Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 74114/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về kê khai thuế thu nhập cá nhân

Công văn 74114/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế cũng như thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 74114/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

- Các nội dung chính sách cốt lõi về kê khai thuế thu nhập cá nhân

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định nghĩa vụ kê khai thuế: Hướng dẫn phân loại đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu nhập khác để làm cơ sở thực hiện kê khai chính xác.
  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô và doanh thu của tổ chức, đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền.
  • Thủ tục và hồ sơ kê khai: Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng các mẫu tờ khai thuế TNCN theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Đảm bảo tính đồng bộ, chính xác trong việc kê khai các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc.
  • Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Nhắc nhở về thời hạn nộp tờ khai thuế định kỳ và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm nhằm tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Vai trò và ý nghĩa của văn bản

Công văn 74114/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế nắm vững quy trình kê khai thuế TNCN. Văn bản góp phần hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tăng cường hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74114/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Xí nghiệp 319.15 - Chi nhánh Tổng Công ty 319 BQP
(Đ/c: số 145/154 Ngọc Lâm, P Ngọc Lâm, Q Long Biên, Hà Nội;
MST: 0100108984-034)

Trả lời công văn số 100/XN 319.15-TCKT ngày 11/11/2016 của Xí nghiệp 319.15 - Chi nhánh Tổng Công ty 319 BQP hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN đối với một số trường hợp:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, t chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã s thuế tại thời điểm cam kết ”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về thuế:

+ Tại khoản 7 Điều 24 quy định về thay thế các mẫu biểu tờ khai thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC:

“7. Các mẫu biểu, tờ khai khác về thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư s 156/2013/TT-BTC được thay thế theo các mẫu biểu, tờ khai tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục các mu biểu, tờ khai thuế đi với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân được thống kê theo Phụ lục s 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Tại Phụ lục 02 quy định:

”18. Mu 02/CK-TNCN: Bản cam kết”

+ Tại mẫu 02/CK-TNCN hướng dẫn

Tôi cam kết rằng, trong năm ……….. tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại……………. (tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập) ….. nhưng ước tính tổng thu nhập không quá..... (*) …….. triệu đồng...

Ghi chú: (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:

VD:

- Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 9 triệu đồng x 12 tháng = 108 triệu đồng.

- Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng:

Số tiền khai

=

108 triệu đồng

+

3,6 triệu đồng

x

10 tháng

=

144 triệu đồng

Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân thuộc đối tượng kê khai mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì số tiền khai tại mục (*): “Tôi cam kết rằng, trong năm …………….. tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại.......(tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập) ……….. nhưng ước tính tổng thu nhập không quá …….(*) ……. triệu đồng” được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Xí nghiệp 319.15 - Chi nhánh Tổng Công ty 319 BQP được biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 74114/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 74114/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/12/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 74114/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký