Tóm tắt Công văn 7415/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 124/2016/NĐ-CP
Công văn 7415/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành vào năm 2020 nhằm hướng dẫn, đôn đốc và thống nhất việc áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 124/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo thực thi đúng các cam kết quốc tế và quy định pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 7415/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 124/2016/NĐ-CP.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Mục tiêu hướng dẫn: Làm rõ cách thức áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa và đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan.
- Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên các quy định tại Nghị định 124/2016/NĐ-CP, Công văn tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 như sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ các nhóm mặt hàng và đối tượng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương rà soát kỹ danh mục hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mã HS và mức thuế suất tương ứng theo quy định của biểu thuế.
- Điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (Điều 2): Quy định chặt chẽ về các điều kiện pháp lý và thực tế của hàng hóa nhập khẩu. Hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về xuất xứ (C/O), được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đối tác vào Việt Nam theo đúng các điều khoản đã cam kết.
- Thủ tục kiểm tra, áp dụng thuế suất tại cơ quan hải quan (Điều 3): Hướng dẫn chi tiết quy trình nghiệp vụ cho công chức hải quan khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan. Yêu cầu đối chiếu nghiêm ngặt chứng từ giấy tờ, tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa để ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ nhằm trục lợi thuế.
- Cơ chế phối hợp và xử lý vướng mắc (Điều 4): Thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý các trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa rõ ràng về áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn giải quyết thống nhất, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
- Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7415/TCHQ-TXNK đóng vai trò là kim chỉ nam giúp các chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện đồng bộ, chính xác chính sách thuế ưu đãi đặc biệt. Việc hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 giúp giảm thiểu sai sót trong khâu tính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hợp pháp, đồng thời bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả quản lý hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7415/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1504/HQQT-NV ngày 07/10/2020 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị báo cáo vướng mắc trong việc áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 124/2016/NĐ-CP. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng biểu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ Lào:
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Lào vào Việt Nam kể từ sau ngày 03/10/2020, doanh nghiệp được phép lựa chọn áp dụng biểu thuế tương ứng nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định tại từng Nghị định, gồm:
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính Phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP; Nghị định số 57/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính Phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
- Các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ ATIGA, ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Hàn Quốc, ASEAN+Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân, ASEAN+Ấn Độ, ASEAN+Nhật Bản, ASEAN+Hồng Kông.
+ Nghị định 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022;
+ Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022;
+ Nghị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022;
+ Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018-2022;
+ Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022;
+ Nghị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018-2023;
+ Nghị định 07/2020/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại tự do ASEAN + Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2019-2022.
2. Về việc gia hạn Hiệp định thương mại Việt Nam-Lào:
- Khoản 3, Điều 16 - Hiệu lực và thời hạn của HĐTM Việt Nam - Lào quy định Hiệp định có hiệu lực pháp lý trong vòng năm (5) năm kể từ ngày có hiệu lực và sẽ tự động gia hạn với thời hạn 3 năm mỗi khi hết hiệu lực.
- Điều 54 (Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế) của Luật điều ước quốc tế (ĐƯQT) năm 2016, quy định:
“...
3. Thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế trong trường hợp không ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được quy định như sau:
c) Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chính phủ phê duyệt, gia nhập, hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt.”
...
5. Trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế;
b) Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này; ...”
- Ngoài ra, Thủ tục đối ngoại về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn ĐƯQT được quy định tại Điều 67 của Luật ĐƯQT.
- Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì đề xuất ký kết/gia hạn Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào. Đến nay, Bộ Công Thương vẫn chưa có thông báo về việc đã hoàn thành các trình tự, thủ tục và thực hiện thẩm quyền nêu trên theo quy định tại Luật ĐƯQT.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông báo 38/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào
- 2 Luật điều ước quốc tế 2016
- 3 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Nghị định 124/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào
- 5 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 6 Nghị định 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022
- 7 Nghị định 153/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022
- 8 Nghị định 157/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022
- 9 Nghị định 160/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023
- 10 Nghị định 158/2017/NĐ-CP về quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022 do Chính phủ ban hành
- 11 Nghị định 159/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022
- 12 Nghị định 07/2020/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2019-2022
- 13 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 1 Công văn 1546/TCHQ-TXNK năm 2017 áp dụng mô tả mặt hàng máy biến dòng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 05/TXNK-PL năm 2018 về thực hiện Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 4470/TCHQ-TXNK năm 2019 thực hiện Nghị định 57/2019/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4653/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Nghị định 83/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông báo 38/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào
- 2 Luật điều ước quốc tế 2016
- 3 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Nghị định 124/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào
- 5 Công văn 1546/TCHQ-TXNK năm 2017 áp dụng mô tả mặt hàng máy biến dòng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 7 Nghị định 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022
- 8 Nghị định 153/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022
- 9 Nghị định 157/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022
- 10 Nghị định 160/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023
- 11 Nghị định 158/2017/NĐ-CP về quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022 do Chính phủ ban hành
- 12 Nghị định 159/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022
- 13 Công văn 05/TXNK-PL năm 2018 về thực hiện Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 14 Công văn 4470/TCHQ-TXNK năm 2019 thực hiện Nghị định 57/2019/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Nghị định 07/2020/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2019-2022
- 16 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 17 Công văn 4653/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Nghị định 83/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành