Giới thiệu về Công văn 746/TCHQ-TXNK
Công văn 746/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện khai báo hải quan, áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 746/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi sau đây:
- Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%: Công văn yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù không được giảm thuế theo quy định của Chính phủ.
- Khai báo trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS: Để thực hiện việc giảm thuế GTGT, người khai hải quan thực hiện chọn đúng mã kết quả áp dụng thuế suất thuế GTGT (mã V8) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định trên hệ thống.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm tự xác định, khai báo chính xác mã số HS, tên hàng hóa và áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai báo thuế GTGT của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp khai sai, gian lận thuế.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
Công văn cũng đưa ra các định hướng giải quyết đối với các vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện thực tế:
- Xử lý khai sai thuế suất: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã khai báo và nộp thuế GTGT theo mức 10% nhưng thực tế hàng hóa thuộc đối tượng được giảm xuống 8%, hoặc ngược lại, cơ quan hải quan hướng dẫn thực hiện khai bổ sung, xử lý tiền thuế nộp thừa hoặc truy thu thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phối hợp liên ngành: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự chưa thống nhất về danh mục hàng hóa giữa các bộ ngành, cơ quan hải quan địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể, tránh gây ách tắc cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 746/TCHQ-TXNK năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi chính sách giảm thuế GTGT của Chính phủ trên phạm vi toàn quốc.
- Hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt chi phí thuế, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
- Tăng cường tính minh bạch, hạn chế sai sót và rủi ro pháp lý cho cả cơ quan quản lý và đối tượng nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 746/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Transmedic Healthcare.
(Lầu 3, Toà nhà Phượng Long, 506 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 240016/CV-TMHC ngày 25/01/2024 của Công ty TNHH Transmedic Healthcare đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhập khẩu đối với hệ thống hỗ trợ thất trái và phụ kiện. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
a. Căn cứ Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hiệu lực từ ngày 01/8/2021) sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) quy định về mức thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“Thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đáp ứng các quy định về Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%. Trường hợp không đáp ứng quy định nêu trên thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
b. Căn cứ khoản 24 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.”
Trường hợp sản phẩm nhập khẩu của công ty đáp ứng quy định là sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh (bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc xác định sản phẩm nhập khẩu của công ty có/không đáp ứng quy định là sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh (bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người) không thuộc chức năng của Tổng cục Hải quan, đề nghị doanh nghiệp liên hệ Bộ Y tế để hướng dẫn.
Đề nghị Công ty căn cứ hồ sơ thực tế hàng hóa nhập khẩu, làm việc trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi mở tờ khai để thực hiện việc áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Transmedic Healthcare được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 92/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 189/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng mặt hàng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 231/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1286/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 14/2018/TT-BYT về danh mục trang thiết bị y tế được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 92/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 189/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng mặt hàng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 231/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1286/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành