Công văn 747/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến việc khấu trừ, kê khai, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tổ chức trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN hoặc có yêu cầu hoàn thuế, bù trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới nếu tổ chức mới thực hiện thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động.
Khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
- Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN của cá nhân trước khi chi trả thu nhập theo đúng quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc tỷ lệ khấu trừ cố định đối với lao động thời vụ.
- Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức không thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân thì không được nhận ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân đó, trừ trường hợp tổ chức đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp.
Đăng ký thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
- Cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm quyết toán thuế để được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và làm cơ sở tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người phụ thuộc phải được cấp mã số thuế. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước thời hạn quyết toán thuế theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
Hồ sơ, thủ tục và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN, các bảng kê chi tiết về thu nhập của cá nhân chịu thuế lũy tiến từng phần và cá nhân chịu thuế theo thuế suất toàn phần.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN, Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, các chứng từ chứng minh đóng góp các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân được xác định cụ thể dựa trên việc cá nhân có hay không có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi làm việc, hoặc dựa trên nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của cá nhân tại thời điểm quyết toán.
Hiệu lực thi hành: Công văn này hướng dẫn các nội dung nghiệp vụ cụ thể nhằm đồng bộ hóa quy trình thực hiện giữa người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp, đảm bảo việc quyết toán thuế TNCN được diễn ra nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 747/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty Dell Grobal B.V tại Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được thư của Văn phòng đại diện Công ty Dell Grobal B.V tại Hà Nội đề nghị giải đáp vướng mắc về vấn đề kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân cho các nhân viên đang làm việc cho Văn phòng đại diện Công ty Dell Grobal B.V tại Hà Nội và tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm 2.1, Khoản 2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có quy định: "Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục II phần D nêu trên có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng; và có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế."
Theo Thông tư số 02/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11/01/2010 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính (nêu trên) cũng quy định rõ trách nhiệm của đơn vị chi trả thu nhập trong việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau: "Đơn vị trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp NSNN theo quy định; việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thực hiện hàng tháng; và thực hiện quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm."
Căn cứ quy định trên thì trường hợp Văn phòng đại diện Công ty Dell Grobal B.V tại Hà Nội thực hiện chi trả lương cho nhân viên làm việc tại Văn phòng đại điện tại Hà Nội và Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho toàn bộ nhân viên ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện Dell Grobal tại Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3476/TCT-TNCN năm 2013 kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng văn phòng làm việc do Tổng cục Thuế ban hành