Tóm tắt Công văn 7498/TCHQ-PC năm 2015 về thẩm quyền ký văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7498/TCHQ-PC được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn liên quan đến thẩm quyền ký các văn bản hành chính, quyết định do Tổng cục Hải quan ban hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất việc thực hiện thẩm quyền ký ban hành văn bản trong toàn ngành Hải quan, bảo đảm tính pháp lý, sự đồng bộ và đúng quy định của pháp luật hành chính Việt Nam.
Thẩm quyền ký ban hành văn bản của Lãnh đạo Tổng cục Hải quan
Công văn tập trung làm rõ vai trò, trách nhiệm và phạm vi thẩm quyền của các chức danh lãnh đạo cao nhất tại Tổng cục Hải quan trong việc ký duyệt và ban hành văn bản:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: Là người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền cao nhất trong việc ký ban hành các quyết định quản lý, điều hành, chỉ đạo nghiệp vụ hải quan trên phạm vi toàn quốc, các văn bản quy phạm pháp luật (khi được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền) và các văn bản đối ngoại quan trọng của ngành Hải quan.
- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: Thực hiện ký thay (KT.) Tổng cục trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc theo sự ủy quyền, chỉ đạo cụ thể của Tổng cục trưởng. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ nội dung của văn bản đã ký.
Thẩm quyền ký thừa lệnh (TL.) và thừa ủy quyền (TUQ.)
Để tối ưu hóa quy trình xử lý công việc và nâng cao hiệu quả hành chính, Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng hình thức ký thừa lệnh và thừa ủy quyền đối với các chức danh cấp dưới:
- Ký thừa lệnh (TL.): Được áp dụng đối với Chánh Văn phòng, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Tổng cục Hải quan. Các chức danh này được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng đối với các văn bản hành chính thông thường, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mang tính chất đôn đốc, trao đổi thông tin, hoặc thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Tổng cục theo đúng quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan.
- Ký thừa ủy quyền (TUQ.): Việc ủy quyền ký văn bản phải được thực hiện bằng văn bản cụ thể (như quyết định ủy quyền hoặc quy chế làm việc của cơ quan). Người được ủy quyền ký văn bản không được ủy quyền lại cho người khác ký thay và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật cũng như trước Tổng cục trưởng về nội dung văn bản được ủy quyền ký.
Nguyên tắc áp dụng và xử lý vướng mắc trong thực tiễn
Công văn 7498/TCHQ-PC nhấn mạnh các nguyên tắc pháp lý cốt lõi khi thực hiện ký ban hành văn bản nhằm tránh các sai sót về mặt thẩm quyền:
- Đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp: Tất cả các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm rà soát, đối chiếu quy chế làm việc nội bộ của đơn vị mình với các quy định chung của Tổng cục để đảm bảo việc phân cấp thẩm quyền ký văn bản không trái với quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm pháp lý của người ký: Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác, tính hợp pháp và thể thức trình bày của văn bản do mình ký ban hành. Mọi trường hợp ký sai thẩm quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền đều dẫn đến việc văn bản không có giá trị pháp lý và phải bị hủy bỏ hoặc thay thế kịp thời theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7498/TCHQ-PC | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1607/HQHCM-CBLXL đề ngày 18/6/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ chí Minh báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo giải quyết vướng mắc về thẩm quyền ký văn bản, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về hiệu lực của văn bản giao quyền, ủy quyền kể từ thời điểm đồng chí Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nghỉ hưu:
Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 20 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/04/2004 thì người giao quyền, ủy quyền phải là người có thẩm quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Khi cán bộ có Quyết định nghỉ hưu thì kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định, cán bộ đó không còn là người đứng đầu cơ quan, không còn có quyền hạn và nhiệm vụ của chức danh trước đây đã đảm nhiệm.
2. Về thẩm quyền ký văn bản:
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 5, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, trường hợp đồng chí Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan được giao trực tiếp phụ trách Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện chế độ trách nhiệm như người đứng đầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, giao quyền xử phạt vi phạm hành chính.
3. Về ghi chức danh, đóng dấu trên văn bản:
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính thì chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức. Con dấu được sử dụng trong văn bản hành chính là con dấu của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nơi đồng chí Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan được giao phụ trách.
Tổng cục thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ
- 2 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3 Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 1 Công văn 2367/TCT-CC về thẩm quyền ký văn bản đề nghị cung cấp thông tin do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Quyết định 2320/QĐ-TCHQ năm 2011 quy định thẩm quyền ký văn bản tại cơ quan Tổng cục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Quyết định 25/2003/QĐ-BXD qui định chi tiết về thẩm quyền ký văn bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 4163/QĐ-TCHQ năm 2015 Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan
- 1 Nghị định 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ
- 2 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3 Công văn 2367/TCT-CC về thẩm quyền ký văn bản đề nghị cung cấp thông tin do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 2320/QĐ-TCHQ năm 2011 quy định thẩm quyền ký văn bản tại cơ quan Tổng cục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 7 Quyết định 25/2003/QĐ-BXD qui định chi tiết về thẩm quyền ký văn bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 9 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 10 Quyết định 4163/QĐ-TCHQ năm 2015 Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan