Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7504/CT-TTHT năm 2015

Công văn 7504/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ và chi hộ của doanh nghiệp. Đây là một trong những nghiệp vụ phát sinh phổ biến trong hoạt động kinh doanh nhưng dễ dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai, hạch toán và quyết toán thuế nếu không thực hiện đúng quy định.

- Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hộ doanh nghiệp khác

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn, chứng từ trong trường hợp một doanh nghiệp thực hiện chi trả thay (chi hộ) cho một doanh nghiệp khác, cụ thể như sau:

  • Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi thu lại tiền từ doanh nghiệp được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và tính thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ đó.
  • Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên doanh nghiệp được chi hộ (đơn vị thụ hưởng thực tế): Doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò thanh toán giùm. Khi nhận lại tiền thanh toán từ doanh nghiệp được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo hóa đơn gốc mang tên doanh nghiệp được chi hộ để bàn giao lại cho họ làm căn cứ hạch toán chi phí và kê khai thuế.

- Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu hộ

Đối với các khoản thu hộ từ khách hàng để trả cho bên thứ ba, việc lập hóa đơn được xác định dựa trên đối tượng thụ hưởng dịch vụ và bản chất giao dịch:

  • Nếu doanh nghiệp thu hộ tiền cho đơn vị khác và khoản thu này thuộc doanh thu của đơn vị khác, doanh nghiệp thu hộ không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định.
  • Đơn vị thực tế cung cấp dịch vụ, hàng hóa có trách nhiệm xuất hóa đơn trực tiếp cho khách hàng hoặc xuất hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ để chuyển giao cho khách hàng theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn.

- Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Việc kê khai và khấu trừ thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên doanh nghiệp được chi hộ.
  • Doanh nghiệp được chi hộ (đơn vị thụ hưởng) được quyền kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn hợp pháp mang tên mình do bên chi hộ bàn giao lại.
  • Đối với các hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ, doanh nghiệp được chi hộ không được dùng làm căn cứ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào trực tiếp từ hóa đơn đó, mà phải dựa trên hóa đơn GTGT do doanh nghiệp chi hộ xuất lại để thực hiện kê khai.

- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện thu hộ, chi hộ

Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xây dựng hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản rõ ràng giữa các bên về việc thu hộ, chi hộ, trong đó quy định rõ trách nhiệm lập hóa đơn, bàn giao chứng từ và phương thức thanh toán.
  • Phân loại rõ ràng các khoản chi hộ mang tên doanh nghiệp mình và mang tên đối tác để áp dụng đúng phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế tương ứng.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) đối với các khoản chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7504/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Unique Vina
Địa chỉ: 44/4 TA 32, KP3, P.Thới An, Q.12
Mã số thuế: 0304434506

Trả lời văn bản số 08/2015 - UNI - HCM ngày 17/07/2015 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Tại Khoản 4 Điều 3 quy định loại và hình thức hóa đơn:

“Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

+ Tại Khoản 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:

“Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ

…”.

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương - Bộ Công An - Bộ Quốc Phòng quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường:

“….

4. Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hóa đơn, chứng từ thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

b) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định;

c) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác thì phải có hóa đơn theo quy định. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công bán vào nội địa theo chỉ định của đối tác thuê gia công thì phải có tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan theo quy định.

5. Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác thì phải có Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.

…”.

Căn cứ các quy định nêu trên

Trường hợp Công ty có xuất chuyển hàng hóa giữa trụ sở chính và các Chi nhánh trực thuộc khác địa phương (tỉnh, thành phố), đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2.6 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê các đơn vị khác gia công thì khi vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu cho các đơn vị nhận gia công phải có Hợp đồng gia công, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 XKNB ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) và Lệnh điều động nội bộ kèm theo.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P.KT số 2;
- Lưu (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7504/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7504/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7504/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký