Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 7522/TCHQ-TXNK

Công văn 7522/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất phương án xử lý nợ tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý nợ thuế, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng cho ngân sách nhà nước.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 7522/TCHQ-TXNK

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng xử lý nợ tiền chậm nộp

  • Áp dụng đối với người nộp thuế có phát sinh tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hải quan.
  • Hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện rà soát, đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung để đảm bảo tính chính xác trước khi tiến hành các bước xử lý tiếp theo.

2. Phân loại nợ thuế và tiền chậm nộp để có phương án xử lý phù hợp

  • Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Cơ quan hải quan áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ gốc và tiền chậm nộp.
  • Nhóm nợ khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động hoặc chủ doanh nghiệp bỏ trốn, cơ quan hải quan tiến hành phân loại chi tiết để lập hồ sơ khoanh nợ, giãn nợ hoặc xóa nợ tiền chậm nộp theo đúng thẩm quyền được giao.

3. Nguyên tắc và điều kiện xét miễn, giảm tiền chậm nộp

  • Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn được xem xét miễn tiền chậm nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.
  • Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh thiệt hại thực tế có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương nơi xảy ra sự việc.
  • Quy trình thẩm định hồ sơ phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng nhằm tránh việc trục lợi chính sách.

4. Trách nhiệm triển khai của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

  • Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn như Cơ quan Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng thương mại để xác minh tình trạng hoạt động, tài khoản và tài sản của đối tượng nợ thuế.
  • Đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ đề nghị xóa nợ, miễn tiền chậm nộp của doanh nghiệp, không để tồn đọng hồ sơ kéo dài gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
  • Tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo, tham mưu cho Tổng cục Hải quan đưa ra giải pháp tháo gỡ.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 7522/TCHQ-TXNK là công cụ hướng dẫn kịp thời giúp cơ quan hải quan các cấp chuẩn hóa quy trình xử lý nợ thuế. Việc thực hiện tốt các nội dung tại công văn này không chỉ giúp làm sạch dữ liệu nợ đọng thuế của ngành hải quan mà còn thể hiện sự đồng hành của nhà nước cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính do các nguyên nhân khách quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7522/TCHQ-TXNK
V/v xử lý nợ tiền chậm nộp

Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Tùng Lâm.
(58 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)

Trả lời công văn số 55/CV-TL/2015 ngày 11/8/2015 của Công ty TNHH Tùng Lâm, về việc đề nghị miễn tiền phạt chậm nộp số tiền là 1.016.121.058 đồng và cho thông quan hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về miễn tiền phạt chậm nộp:

Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của doanh nghiệp để lấy ý kiến các đơn vị liên quan và báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

2. Về làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu: Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định: “không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:

a) Hàng xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu”. Theo đó, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa không phải nộp thuế xuất khẩu thì không bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan.

3. Về tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế: Điều 33 Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế, tạm dừng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thì: Người nộp thuế bị cưỡng chế được tạm dừng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan nếu có văn bản đề nghị tạm dừng biện pháp cưỡng chế, kèm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ gửi Cục Hải quan nơi người nộp thuế đang có nợ thuế bị cưỡng chế để được xem xét giải quyết theo trình tự quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Tùng Lâm biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Lưu VT, TXNK, Tĩnh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7522/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7522/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/08/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Hải Trang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7522/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký