Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 753/TCT-CS năm 2024

Công văn 753/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện việc giảm tiền thuê đất của năm 2022 theo quy định tại Quyết định 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.

Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất

Theo hướng dẫn, đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất bao gồm:

  • Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chính sách áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và cả trường hợp đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác của pháp luật liên quan.

Mức giảm tiền thuê đất và nguyên tắc áp dụng

  • Mức giảm được xác định là 30% trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật.
  • Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp phát sinh (nếu có).
  • Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác thì mức giảm 30% này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định khác đó.

Xử lý trường hợp nộp thừa tiền thuê đất

Công văn 753/TCT-CS hướng dẫn chi tiết phương án xử lý khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi có quyết định giảm thuế:

  • Trường hợp người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuê đất của năm 2022 nhưng sau đó được xác định thuộc đối tượng được giảm theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền nộp thừa.
  • Số tiền thuê đất nộp thừa này sẽ được bù trừ vào kỳ nộp tiền thuê đất tiếp theo hoặc bù trừ vào các khoản nợ thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Trường hợp không còn nghĩa vụ thuế phát sinh để bù trừ, người nộp thuế được quyền nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản tiền nộp thừa này theo quy định hiện hành.

Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan Thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các bước sau:

  • Rà soát, phân loại các hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đã tiếp nhận để xử lý kịp thời, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Quyết định 01/2023/QĐ-TTg.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan tại địa phương để xác định chính xác diện tích đất, đối tượng và nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước cũng như tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 753/TCT-CS
V/v giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 17579/CTHDU-HKDCN ngày 29/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương vướng mắc về việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31/01/2023 của Thủ tướng Chính Phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid -19.

Căn cứ các quy định nêu trên, đối tượng áp dụng tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ là tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm (sau đây gọi là người thuê đất, thuê mặt nước). Do đó, nếu đơn vị đề nghị giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg không phải là đơn vị thuê đất ghi trên Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không thuộc đối tượng xem xét áp dụng Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Cục QLGSCS Thuế, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 753/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 753/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/02/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 753/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký