Tổng quan về Công văn 7550/TCHQ-GSQL
Công văn 7550/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) của các Chi cục Hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết, thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp khác biệt nhỏ trên C/O, tính hợp lệ của các mẫu C/O cụ thể như C/O mẫu E, C/O mẫu D, và quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7550/TCHQ-GSQL
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O trong trường hợp xuất hiện các khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa, bao gồm:
- Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy đơn giản trên C/O nhưng không làm thay đổi bản chất thông tin về xuất xứ hàng hóa.
- Sự khác biệt nhỏ về cách khai báo trọng lượng, số lượng, thể tích giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) do sai số đo lường hoặc làm tròn số, miễn là phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Sự khác biệt về cách trình bày thông tin giữa các ô trên C/O nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các nội dung cốt lõi theo quy định của Hiệp định thương mại tự do liên quan.
2. Hướng dẫn chi tiết đối với C/O mẫu E (ASEAN - Trung Quốc)
C/O mẫu E thường phát sinh nhiều vướng mắc phức tạp trong thực tế áp dụng, Công văn 7550/TCHQ-GSQL đã làm rõ các điểm sau:
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước thành viên xuất khẩu), C/O mẫu E phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (ô số 13). Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7.
- Yêu cầu về mặt sau của C/O mẫu E: Hướng dẫn về việc kiểm tra các thông tin hướng dẫn (Overleaf Notes) ở mặt sau của C/O mẫu E để đảm bảo tính đồng bộ và hợp lệ theo quy định của Hiệp định ACFTA.
3. Hướng dẫn đối với C/O mẫu D (ASEAN)
Đối với C/O mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA, văn bản tập trung vào các nội dung:
- Chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan cấp phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho cơ quan Hải quan Việt Nam.
- C/O giáp lưng (Back-to-back C/O): Quy định về việc kiểm tra tính liên kết của hàng hóa khi đi qua nước trung gian, đảm bảo hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào làm thay đổi xuất xứ tại nước trung gian đó.
4. Quy trình xác minh và xử lý trong thời gian chờ kết quả xác minh C/O
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, Công văn hướng dẫn:
- Trong trường hợp cơ quan Hải quan có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh (không quá thời hạn quy định tại các Hiệp định thương mại tự do liên quan), hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN (hoặc mức thuế suất thông thường) hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật. Sau khi có kết quả xác minh hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 7550/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa trong toàn ngành Hải quan. Văn bản giúp hạn chế tối đa việc ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu do các tranh chấp nhỏ về mặt hình thức của C/O, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp nhập khẩu tuân thủ đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7550/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1825/HQĐNa-GSQL ngày 16/8/2017 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc xác minh tính hợp lệ C/O của Công ty TNHH Uic Việt Nam. Trên cơ sở kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền của Singapore nêu tại công hàm số 03.11.02.009.V68, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O mẫu D số tham chiếu 20175061929 cấp ngày 8/8/2017 của Singapore có sự khác biệt về mã số HS trên C/O và kết quả áp mã của cơ quan hải quan nhưng mô tả hàng hóa và bản chất hàng hóa giống nhau, trường hợp không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thì C/O được xem xét chấp nhận và áp dụng thuế suất theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Phụ lục 7 Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ Công Thương.
Do có sự khác biệt về mã số HS trên C/O với tờ khai hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai kiểm tra mã số HS theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7278/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc việc nộp C/O trong trường hợp tờ khai luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7224/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7276/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3041/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O theo Hiệp định thương mại tự do do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 16788/BTC-TCHQ năm 2017 về Phiếu theo dõi trừ lùi C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 16789/BTC-TCHQ năm 2017 về vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Công văn 7278/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc việc nộp C/O trong trường hợp tờ khai luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7224/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7276/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3041/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O theo Hiệp định thương mại tự do do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 16788/BTC-TCHQ năm 2017 về Phiếu theo dõi trừ lùi C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 16789/BTC-TCHQ năm 2017 về vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành