Giới thiệu về Công văn 7561/CT-TTHT năm 2014
Công văn 7561/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.
- Quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu
- Kể từ ngày Thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành, khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng thay thế cho hóa đơn xuất khẩu trước đây.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Quy định về đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn bắt buộc là đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp người nộp thuế được phép bán hàng, cung ứng dịch vụ thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đồng thời phải ghi rõ tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn để quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn cần ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền; dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động hoặc tiêu dùng nội bộ (không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Quy định về chữ ký và các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn
- Hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của người bán, người mua và dấu của đơn vị bán (nếu có). Trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc mua hàng qua điện thoại, qua mạng thì người bán phải ghi rõ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "bán hàng qua điện thoại, qua mạng" tại tiêu thức chữ ký người mua.
- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 7561/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ kịp thời các vướng mắc về thủ tục hóa đơn cho cộng đồng doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn đầu ra, đầu vào, từ đó tránh được các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế từ cơ quan quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7561/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | Khách sạn Equatorial TP.Hồ Chí Minh |
Trả lời văn bản số CVCT 08/2014 ngày 12/08/2014 của Đơn vị về hoá đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn:
“…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
…”
+ Tại Khoản 1 Điều 19 quy định về lập hoá đơn khi danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:
1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hoá đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hoá đơn này đến hoá đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hoá đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hoá đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
...”
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 quy định về xử lý đối với hoá đơn đã lập:
“1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định”
Căn cứ các quy định trên:
1- Khi khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống hoặc dịch vụ phòng từ 200.000 đồng trở lên mà không có nhu cầu lấy hóa đơn, đơn vị vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn”.
2- Khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, đơn vị ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn, dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau - Trang 1/2” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước - Trang 2/2” là phù hợp với quy định.
3- Đơn vị sử dụng hoá đơn đặt in (liên tục), đã lập hoá đơn nhưng do sai sót phải huỷ bỏ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20. Đơn vị lưu giữ số hoá đơn (đủ các liên) đã lập sai (hoá đơn in liên tục nên các số hoá đơn huỷ bỏ được lưu riêng theo thứ tự số hoá đơn).
Cục Thuế TP thông báo Đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1950/CT-TTHT năm 2014 vướng mắc khi thực hiện Nghị định 04/NĐ-CP về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5533/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 729/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 1950/CT-TTHT năm 2014 vướng mắc khi thực hiện Nghị định 04/NĐ-CP về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5533/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 729/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành