Tổng quan về Công văn 757/CSLĐ-VL năm 1995
Công văn 757/CSLĐ-VL được ban hành năm 1995 bởi cơ quan chức năng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn thực hiện các chính sách cốt lõi theo quy định của Bộ luật Lao động. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng trong giai đoạn đầu khi Bộ luật Lao động năm 1994 đi vào hiệu lực, giúp các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, doanh nghiệp và người lao động thống nhất phương thức áp dụng pháp luật trên thực tế.
Nội dung hướng dẫn tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Trong phạm vi các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc căn bản và định hướng thực thi chính sách lao động, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng người lao động và người sử dụng lao động chịu sự điều chỉnh của các chính sách mới, bảo đảm tính bao quát và thống nhất trong việc thực thi quyền và nghĩa vụ lao động.
- Nguyên tắc bảo đảm quyền làm việc: Làm rõ các quy định về quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và nơi làm việc của người lao động; nghiêm cấm các hành vi phân biệt đối xử hoặc cưỡng bức lao động dưới mọi hình thức.
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Hướng dẫn về trách nhiệm của người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan trong việc phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút lao động, phát triển sản xuất và giải quyết việc làm cho xã hội.
- Thiết lập quan hệ lao động ban đầu: Đặt ra các nguyên tắc cơ bản trong việc giao kết hợp đồng lao động, bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác và tôn trọng pháp luật giữa các bên tham gia quan hệ lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc hướng dẫn chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các địa phương và doanh nghiệp triển khai đồng bộ Bộ luật Lao động. Công văn giúp hạn chế tối đa các sai sót, tranh chấp phát sinh trong quá trình tuyển dụng và thiết lập quan hệ lao động ban đầu, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối thiểu cho người lao động theo đúng tinh thần cải cách của luật mới.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 757/CSLĐ-VL | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 1995 |
Kính gửi : Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Sau khi nghiên cứu công văn số 111/LĐTBXH ngày 10-02-1995 của Sở hỏi về một số Điều của Bộ luật Lao động và Nghị định số 196/CP, 198/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
I. VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Điểm 1 mục IV của Công văn số 111/LĐTBXH:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động và Điều 12 của Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ: nếu công việc có tính chất thường xuyên từ 01 năm trở lên mà doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng lao động liên tiếp theo mùa vụ, có thời hạn dưới 01 năm thì phải chuyển sang ký hợp đồng không xác định thời hạn trong vòng 06 tháng kể từ ngày 01/01/1995.
Trường hợp, doanh nghiệp có nhiều công việc không thường xuyên xảy ra theo mùa mà phải ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 năm liên tiếp, thì quyền lợi của người lao động được hưởng như loại hợp đồng lao động khác (trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội ...) đã quy định trong các chương của Bộ luật Lao động và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động.
2. Điểm 2 mục IV của Công văn số 111/LĐTBXH:
Tại khoản 3 Điều 41 của Bộ luật Lao động quy định: “Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi dưỡng phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ sẽ ban hành văn bản quy định cụ thể.
3. Điểm 3 mục VI của Công văn số 111/LĐTBXH:
Nếu người lao động gần đến tuổi hưu (thiếu 01 tuổi) mà người đó chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, thì đương nhiên được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Bộ luật Lao động và Điều 10 của Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động. Sau đó họ đủ điều kiện nghỉ hưu thì hưởng chế độ hưu theo quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
4. Điểm 4 mục IV của Công văn số 111/LĐTBXH:
Nếu người lao động là công nhân, viên chức biên chế trong doanh nghiệp Nhà nước chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 của Bộ luật lao động.
II. VỀ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1. Điểm 1 mục II của Công văn số 111/LĐTBXH:
Theo khoản 1 điều 44 và khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động thì thỏa ước lao động tập thể không phải là biện pháp bắt buộc về hành chính, mà chỉ bắt buộc khi 1 trong 2 bên có yêu cầu; khi tổ chức Công đoàn có yêu cầu thì bắt buộc bên người sử dụng lao động phải chấp thuận thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo đúng luật định.
2. Điểm 2 mục II của Công văn số 111/LĐTBXH:
Theo khoản 2 Điều 47 và khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động thì việc quyết định thừa nhận thỏa ước lao động tập thể là thuộc thẩm quyền của cơ quan lao động cấp tỉnh mà người đứng đầu là Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc Ủy quyền cho người khác là thuộc phạm vi pháp luật cho phép. Do đó, đồng chí Giám đốc Sở căn cứ vào những quy định về Uỷ quyền để thực hiện cho đúng.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1311/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 báo cáo thực hiện chính sách lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 5266/VPCP-KTTH năm 2014 về chế độ chính sách đối với người lao động dôi dư do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 2825/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện một số chế độ chính sách pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 198-CP năm 1994 hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
- 3 Nghị định 196-CP năm 1994 hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động về thoả ước lao động tập thể
- 4 Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
- 5 Công văn 1311/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 báo cáo thực hiện chính sách lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 5266/VPCP-KTTH năm 2014 về chế độ chính sách đối với người lao động dôi dư do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 2825/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện một số chế độ chính sách pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành