Giới thiệu về Công văn 758/TCHQ-GSQL năm 2020
Công văn 758/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện quy định về chứng từ chứng minh hàng hóa vận chuyển trực tiếp (chứng từ vận tải) đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Quy định về việc giữ nguyên trạng hàng hóa khi vận chuyển qua nước không là thành viên
Theo quy định của Hiệp định CPTPP, hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt phải đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp. Trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước không là thành viên (nước thứ ba), hàng hóa đó phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan của nước không là thành viên đó.
- Hàng hóa không được tham gia vào bất kỳ giao dịch thương mại hoặc tiêu dùng nào tại nước quá cảnh đó.
- Hàng hóa không được trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng, tách lô hoặc các công việc cần thiết khác để bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt hoặc để vận chuyển đến nước nhập khẩu.
Các chứng từ chứng minh việc kiểm soát hải quan tại nước quá cảnh
Để chứng minh hàng hóa đáp ứng các điều kiện nêu trên khi đi qua nước không là thành viên, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan Hải quan Việt Nam các chứng từ vận tải phù hợp. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về các loại chứng từ được chấp nhận bao gồm:
- Vận đơn suốt (Through Bill of Lading): Đây là chứng từ vận tải tối ưu nhất, thể hiện rõ quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu thành viên CPTPP, đi qua các nước trung chuyển (nếu có) và đến thẳng cảng đích tại Việt Nam.
- Chứng từ vận tải liên kết: Trường hợp không có vận đơn suốt, người khai hải quan có thể nộp các vận đơn riêng lẻ cho từng chặng vận chuyển, miễn là các chứng từ này thể hiện được sự liên kết chặt chẽ về hành trình, số container, số chì, mô tả hàng hóa phù hợp với hồ sơ hải quan.
- Xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh: Văn bản xác nhận của cơ quan hải quan nước không là thành viên chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát hải quan suốt thời gian lưu kho, bãi hoặc quá cảnh tại nước đó.
- Chứng từ do đơn vị vận chuyển phát hành: Bản xác nhận của hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu phát hành chứng minh hàng hóa được giữ nguyên trạng, không can thiệp hoặc thay đổi tính chất trong suốt quá trình quá cảnh.
Hướng dẫn kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ và áp dụng các nguyên tắc xử lý sau:
- Đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên chứng từ vận tải với Tờ khai hải quan, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và các chứng từ thương mại khác (như Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói) để đảm bảo tính đồng nhất.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính nguyên trạng của hàng hóa hoặc tính xác thực của chứng từ vận tải, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xác minh thông qua các kênh thông tin nghiệp vụ hoặc yêu cầu người khai hải quan giải trình, bổ sung tài liệu chứng minh.
- Nếu người khai hải quan không xuất trình được chứng từ chứng minh hợp lệ theo quy định, hàng hóa nhập khẩu sẽ không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CPTPP mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 758/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Đại sứ quán Canada tại Hà Nội
Tổng cục Hải quan nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán Canada tại Hà Nội và xin trân trọng trao đổi nội dung liên quan đến công hàm số HANOI-1959.
Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 556/TCHQ-GSQL ngày 22/01/2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong trường hợp hàng hóa quá cảnh, chuyến tải qua nước không thành viên trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương - CPTPP, với nội dung:
“Căn cứ Điều 6, Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 này 9/4/2016 và Điều 5, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 3.18 và điểm d, khoản 1, Điều 3.24 của Hiệp định CPTPP;
Căn cứ điểm 7, khoản 4, Điều 1, Thông tư số 62/2019/TT-BTC;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 9791/BCT-XNK ngày 20/12/2019, Tống cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điểm d, khoản 1, Điều 3.24 của Hiệp định CPTPP về nghĩa vụ liên quan đến nhập khẩu quy định: “cung cấp tài liệu có liên quan, như chứng từ vận tải và trong trường hợp lưu trữ, chứng từ lưu trữ hoặc chứng từ hải quan trong trường hợp một Bên yêu cầu chứng minh các quy định tại Điều 3.18 Quá cảnh và chuyển tải đã được đáp ứng”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải thành viên của Hiệp định CPTPP nhưng hàng hóa không phải lưu kho tại nước không thành viên thì người khai hải quan cung cấp chứng từ vận tải cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa đảm bảo nguyên trạng về xuất xứ trong quá trình vận chuyển. Trường hợp hàng hóa được vận chuyên qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải thành viên của Hiệp định CPTPP và hàng hóa được lưu kho tại nước không thành viên thì người khai hải quan nộp chứng từ lưu giữ hoặc chứng từ hải quan để chứng minh hàng hóa đảm bảo nguyên trạng về xuất xứ trong quá trình vận chuyển .
Tổng cục Hải quan Việt Nam thông báo để Đại sứ quán Canada được biết. Nhân dịp này, Tổng cục Hải quan xin được gửi tới Đại sứ quán Canada tại Hà Nội lời chào trân trọng nhất./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- 2 Thông tư 62/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 556/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4120/TCHQ-GSQL năm 2015 về đề nghị bổ sung chứng từ vận tải cho một số lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3431/TCHQ-GSQL năm 2018 về chứng từ khai báo đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu biên giới đường sông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2019/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2038/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ vận tải đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Công văn 4120/TCHQ-GSQL năm 2015 về đề nghị bổ sung chứng từ vận tải cho một số lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật điều ước quốc tế 2016
- 4 Công văn 3431/TCHQ-GSQL năm 2018 về chứng từ khai báo đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu biên giới đường sông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- 6 Thông tư 62/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 556/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2019/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2038/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ vận tải đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành