Giới thiệu về Công văn 75835/CT-TTHT năm 2019
Công văn 75835/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến quá trình sáp nhập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, xử lý hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi tiến hành sáp nhập.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi sáp nhập doanh nghiệp
Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với tài sản điều chuyển khi sáp nhập doanh nghiệp, công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp bị sáp nhập khi chuyển giao toàn bộ tài sản cho doanh nghiệp nhận sáp nhập để thực hiện sáp nhập doanh nghiệp thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thuế GTGT, bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của doanh nghiệp bị sáp nhập chuyển giao sang (nếu có) để tiếp tục thực hiện khấu trừ theo quy định.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nguyên tắc chuyển lỗ
Đối với thuế TNDN, các quy định về quyết toán thuế và chuyển lỗ được thực hiện theo nguyên tắc kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ:
- Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tính đến thời điểm có quyết định sáp nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa các khoản lỗ chưa được chuyển hết của doanh nghiệp bị sáp nhập. Các khoản lỗ này được chuyển vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nhận sáp nhập khi xác định thuế TNDN của các năm tiếp theo, nhưng thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ của doanh nghiệp bị sáp nhập.
3. Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn
Việc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bị sáp nhập và doanh nghiệp nhận sáp nhập được hướng dẫn như sau:
- Doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và làm thủ tục hủy các hóa đơn chưa sử dụng hết trước khi chấm dứt tồn tại do sáp nhập.
- Đối với tài sản điều chuyển giữa doanh nghiệp bị sáp nhập và doanh nghiệp nhận sáp nhập, hai bên thực hiện lập quyết định điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản theo quy định, không phải lập hóa đơn GTGT cho hoạt động điều chuyển này.
4. Thủ tục quyết toán thuế và đăng ký thuế khi sáp nhập
Quy trình hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi sáp nhập được thực hiện chặt chẽ:
- Doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đến thời điểm sáp nhập doanh nghiệp để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp bị sáp nhập để xác định chính xác nghĩa vụ thuế trước khi đóng mã số thuế của doanh nghiệp này.
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các khoản nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) của doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành tính đến thời điểm sáp nhập.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75835/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18
Mã số thuế: 0800001612;
Địa chỉ: Nhà H2A số 471, đường Nguyễn Trãi, P. Thanh Xuân Nam, Q.Thanh Xuân TP Hà Nội
Trả lời công văn số 48/TCKT-Licogi 18 ngày 22/8/2019 của Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18 hỏi về chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 195 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định như sau:
“Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp
1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
4. Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Hợp đồng sáp nhập;
b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
c) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.
5. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.
Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
- Căn cứ Điều 61 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp:
“Điều 61 chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập:
1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
…”
- Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:
+ Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn:
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
…
e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động:
…”
+ Tại Điều 42 hướng dẫn:
“Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
…
2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
…”
- Căn cứ Tiết b Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT bao gồm:
“7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”
- Căn cứ Khoản 2.15 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:
“2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
…
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013.
- Khi điều chuyển tài sản từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập thì Công ty bị sáp nhập có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn. Tài sản điều chuyển khi sáp nhập thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT tại tiết b, khoản 7, điều 5 TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 7 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18 biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 1 Công văn 9605/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản giảm trừ doanh thu khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8999/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6323/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1454/CTHN-TTHT năm 2021 thủ tục về thuế khi bị sáp nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 6 Luật Cạnh tranh 2018
- 7 Công văn 9605/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản giảm trừ doanh thu khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 8999/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6323/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1454/CTHN-TTHT năm 2021 thủ tục về thuế khi bị sáp nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành