Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7588/CT-TTHT năm 2019

Công văn 7588/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc quản lý, phát hành và sử dụng hóa đơn (đặc biệt là hóa đơn điện tử) trong giai đoạn chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Quy định về việc sử dụng hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp

Công văn làm rõ các hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC:

  • Tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy: Trong thời gian chuyển tiếp, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì doanh nghiệp vẫn được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy tự in, đặt in hoặc mua của cơ quan thuế đã thông báo phát hành trước đó.
  • Áp dụng hóa đơn điện tử: Trường hợp doanh nghiệp chủ động chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử trước thời hạn bắt buộc, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
  • Xử lý hóa đơn cũ khi chuyển đổi: Khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử theo thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải thực hiện hủy các hóa đơn giấy chưa sử dụng (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Nguyên tắc lập và chuyển đổi hóa đơn điện tử

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ lập hóa đơn điện tử nhằm đảm bảo tính pháp lý:

  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với cung ứng dịch vụ, là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thanh toán.
  • Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi sang hóa đơn giấy một (01) lần duy nhất để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông hoặc để phục vụ việc lưu trữ, ghi sổ kế toán. Hóa đơn chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ký hiệu, chữ ký và con dấu của người thực hiện chuyển đổi.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế

  • Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trên hóa đơn điện tử đã phát hành; đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin đáp ứng việc khởi tạo, truyền nhận và lưu trữ dữ liệu hóa đơn theo quy định.
  • Đối với cơ quan thuế: Thực hiện rà soát, thông báo và hướng dẫn từng bước cho các doanh nghiệp thuộc diện chuyển đổi bắt buộc sang sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7588/CT-TTHT
V/v hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Bosch Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 14, Ngôi nhà Đức, số 33, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 3603119522-001

Trả lời văn bản số 07/2019/RBVN ngày 03/7/2019 của Chi nhánh Công ty về hóa đơn, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:

“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn

Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty sử dụng phần mềm kế toán của nước ngoài, khi lập hóa đơn xuất giao khách hàng chữ viết tại tiêu thức “tên, địa chỉ người mua hàng” là chữ tiếng Việt không dấu nhưng đảm bảo xác định được chính xác người mua thì các hóa đơn này là hợp lệ để kê khai thuế.

Cục Thuế TP trả lời để Chi nhánh Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Thanh tra Kiểm tra 6;
- Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT.
1203/19/pntsi

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7588/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7588/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7588/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký