Giới thiệu về Công văn 759/TCT-QLN năm 2018
Công văn 759/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích đôn đốc và thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với số tiền nợ thuế đất của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm bảo đảm việc thu hồi nợ đọng thuế vào ngân sách nhà nước được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế
Để giải quyết dứt điểm số nợ tiền thuế đất của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan tập trung triển khai các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Rà soát và xác định chính xác số nợ thuế: Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và phân loại chính xác số tiền nợ thuế đất, tiền chậm nộp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam cũng như các đơn vị thành viên trực thuộc trên địa bàn quản lý.
- Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ: Thực hiện gửi thông báo tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo đúng quy trình quản lý nợ thuế. Tổ chức làm việc trực tiếp với doanh nghiệp để yêu cầu cam kết lộ trình nộp tiền thuế đất còn nợ vào ngân sách nhà nước.
- Kiên quyết thực hiện cưỡng chế nợ thuế: Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành nộp thuế theo thông báo đôn đốc, cơ quan thuế phải áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định (như trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, hoặc ngừng sử dụng hóa đơn) để thu hồi nợ thuế.
- Phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường) để giải quyết các vướng mắc liên quan đến đơn giá thuê đất, diện tích đất tính thuế của ngành đường sắt nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ.
- Chế độ báo cáo kết quả: Các Cục Thuế địa phương phải tổng hợp chi tiết kết quả thu hồi nợ thuế, các biện pháp cưỡng chế đã áp dụng và báo cáo định kỳ về Tổng cục Thuế để có hướng chỉ đạo tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn này thể hiện tinh thần kiên quyết của Tổng cục Thuế trong công tác quản lý và thu hồi nợ đọng thuế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn giúp đảm bảo tính công bằng của pháp luật về thuế, chống thất thu ngân sách và nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 759/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6570/CT-QLĐ ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc cưỡng chế đối với số nợ tiền thuế đất của Tổng công ty đường sắt Việt Nam. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; quy định tại Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013 (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) thì các trường hợp người nộp thuế được tạm thời chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế chỉ bao gồm trường hợp gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ và không tính tiền chậm nộp tiền thuế.
Căn cứ quy định nêu trên thì đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc tạm thời chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với số nợ tiền thuế đất của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại điểm đất 551 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội không có căn cứ pháp lý để giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5562/CT-QLN đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế đối với khoản nợ đang giải quyết khiếu nại, khởi kiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2017 cưỡng chế chủ doanh nghiệp nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 403/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 84/2018/TT-BTC quy định về mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3185/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế thu nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 691/VPCP-CN năm 2020 về khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 5562/CT-QLN đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế đối với khoản nợ đang giải quyết khiếu nại, khởi kiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2017 cưỡng chế chủ doanh nghiệp nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 403/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 84/2018/TT-BTC quy định về mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3185/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế thu nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 691/VPCP-CN năm 2020 về khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành