Công văn số 7601/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng kẽm đã được làm giàu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định thuế, giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình phân loại, áp mã và tính thuế xuất khẩu đối với sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động khai thác, chế biến, tuyển chọn và xuất khẩu mặt hàng quặng kẽm đã được làm giàu.
- Các cơ quan hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra, giám sát và thu thuế đối với mặt hàng khoáng sản xuất khẩu.
- Các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm soát hoạt động khai thác và xuất khẩu tài nguyên khoáng sản.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế xuất khẩu quặng kẽm đã được làm giàu
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại, áp dụng thuế suất và thủ tục quản lý thuế đối với mặt hàng quặng kẽm đã qua công đoạn làm giàu, cụ thể bao gồm các nội dung chính sau:
- Tiêu chuẩn xác định quặng kẽm đã được làm giàu: Việc áp dụng chính sách thuế xuất khẩu phải căn cứ vào hàm lượng kẽm (Zn) sau khi đã qua quy trình tuyển chọn, làm giàu cơ học hoặc hóa học. Sản phẩm xuất khẩu phải đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, hàm lượng tối thiểu theo quy định của Bộ Công Thương để được thừa nhận là quặng đã làm giàu (đã qua chế biến), phân biệt rõ với quặng thô chưa qua xử lý nhằm ngăn chặn việc xuất khẩu lậu tài nguyên thô.
- Áp mã số thuế (mã HS) và thuế suất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu, áp mã HS đối với mặt hàng quặng kẽm đã làm giàu phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thuế suất thuế xuất khẩu được áp dụng dựa trên Biểu thuế xuất khẩu hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với nhóm hàng quặng và tinh quặng kẽm.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan khi xuất khẩu: Khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của lô hàng quặng kẽm, phiếu kết quả phân tích thử nghiệm hàm lượng, chất lượng của lô hàng do các tổ chức giám định độc lập hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế, lấy mẫu phân tích đối chiếu trong trường hợp có nghi ngờ về khai báo của doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ nộp thuế và xử lý vi phạm: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai, tự tính và nộp đầy đủ thuế xuất khẩu trước khi thông quan hàng hóa. Mọi hành vi gian lận thương mại, khai sai mã số thuế, hạ thấp hàm lượng quặng thực tế để trốn thuế xuất khẩu sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 7601/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cục hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để được xem xét, giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7601/TC/TCT | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7601/TC-TCT NGÀY 11 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG QUẶNG KẼM ĐÃ ĐƯỢC LÀM GIÀU
| Kính gửi: | - Bộ công nghiệp |
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 2254/CV-TCKT ngày 18/06/2002 của Bộ Công nghiệp kiến nghị vướng mắc khi áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng quặng kẽm dạng bột đã làm giầu; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ biểu thuế thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BTC ngày 10/04/2002; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng: Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giầu, không được ghi tên trong biểu thuế xuất khẩu; vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế thuế xuất khẩu.
Mặt hàng: Bột kẽm, thuộc nhóm 7903, mã số 7903.10.00, thuế suất thuế xuất khẩu 5% (năm phần trăm).
Tiêu chuẩn để phân biệt:
1. Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giầu là quặng thô hoặc đã được làm giàu, đã hoặc chưa nghiền hoặc đã qua xử lý (kể cả xử lý bằng nhiệt) để loại bỏ tạp chất. Quá trình xử lý này chỉ để loại bỏ tạp chất, không được làm biến đổi thành phần hoá học của quặng kẽm.
2. Bột kẽm là mặt hàng phải thoả mãn các điều kiện sau:
- 90% trọng lượng trở lên lọt qua một rây (sàng) có đường kính 1mm.
- Quá trình xử lý ngoài mục đích để loại bỏ tạp chất giống như quặng kẽm, bột kẽm thu được phải qua quá trình xử lý cao hơn, ví dụ như: sự phun mù (phun một dòng của kim loại nóng chảy theo một vòi miệng kẹp dưới một dòng nước thẳng đứng dưới áp suất hơi nước, không khí hoặc khí khác) hoặc sự lắng mạ điện hoặc khử ô xít đã phân chia độ mịn...
Bộ tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan, Bộ Công nghiệp chỉ đạo các đơn vị có liên quan kiểm tra xác định mặt hàng thực xuất khẩu và xác định thuế xuất khẩu phải nộp theo quy định; công ty Dịch vụ và thương mại (TSC) được biết và làm việc với cơ quan địa phương để được tính, thu thuế theo quy định.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 2654TCHQ/GSQL về việc xuất khẩu quặng Cromite đã qua tinh chế do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 45/2002/QĐ-BTC về việc thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11400/BCT-CNNg năm 2013 xuất khẩu quặng đuôi titan và quặng đuôi zircon do Bộ Công thương ban hành