Công văn 7603/BKHĐT-ĐTNN được ban hành bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp dụng các quy định pháp luật giữa Luật Đầu tư và Nghị định số 86/2018/NĐ-CP về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục hành chính, tạo sự đồng bộ trong quản lý nhà nước đối với các dự án giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thống nhất trình tự thực hiện thủ tục đầu tư và thành lập cơ sở giáo dục
- Giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) theo quy định của Luật Đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế).
- Giai đoạn thành lập cơ sở giáo dục: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện thủ tục xin phép thành lập cơ sở giáo dục và cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo) trong quá trình thẩm định dự án đầu tư để đảm bảo sự đồng bộ về quy hoạch và điều kiện hoạt động.
Quy định về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong lĩnh vực giáo dục
- Thủ tục áp dụng: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là cơ sở giáo dục phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục quy định tại Luật Đầu tư.
- Đáp ứng điều kiện chuyên ngành: Việc thay đổi nhà đầu tư hoặc tăng/giảm vốn điều lệ của cơ sở giáo dục phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các điều kiện hoạt động giáo dục đã được cấp phép và phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, thiết bị, và đội ngũ nhà giáo theo quy định của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
Thống nhất điều kiện về vốn đầu tư tối thiểu
- Mức vốn đối với từng cấp học: Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về suất đầu tư và tổng vốn đầu tư tối thiểu theo từng loại hình trường (trường mầm non, trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học) quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Phương thức chứng minh năng lực tài chính: Nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính thông qua các tài liệu hợp pháp như báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, số dư tài khoản ngân hàng tương ứng với quy mô vốn đăng ký thực hiện dự án.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đúng quy trình; giám sát tiến độ giải ngân vốn đầu tư và việc thực hiện các mục tiêu dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn, thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy và học, việc thực hiện chương trình giáo dục tích hợp hoặc chương trình giáo dục của nước ngoài tại các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7603/BKHĐT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Luật TNHH Hùng Sơn và cộng sự
(Căn 6, TT Hội nông dân Việt Nam, p. Quan Hoa, q. Cầu Giấy, Hà Nội)
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được công văn số 8812/VPCP-ĐMDN ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị có ý kiến về kiến nghị của Công ty Luật TNHH Hùng Sơn và cộng sự liên quan đến việc không thống nhất trong quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 86/2018/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Khoản 2, Điều 4, Luật Đầu tư quy định “Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh theo quy định tại Luật chứng khoán, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật dầu khí”.
Khoản 3, Điều 66, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định “Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 5 Điều 68 của Luật Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh/thành phố, có chức năng chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư.... Vì vậy, đề nghị Quý Công ty trao đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội để được giải đáp cụ thể./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5462/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về làm rõ thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn 7600/BKHĐT-PC năm 2020 trả lời kiến nghị của bà Võ Hồng Hạnh về thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 4224/BKHĐT-VP năm 2020 về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Luật Chứng khoán 2006
- 2 Luật Dầu khí 1993
- 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 7 Công văn 5462/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về làm rõ thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8 Công văn 7600/BKHĐT-PC năm 2020 trả lời kiến nghị của bà Võ Hồng Hạnh về thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9 Công văn 4224/BKHĐT-VP năm 2020 về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành