Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 766/UBDT-PC

Công văn 766/UBDT-PC năm 2020 do Ủy ban Dân tộc ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương tiến hành rà soát, đánh giá và báo cáo toàn diện về công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Đây là cơ sở dữ liệu thực tiễn quan trọng để Ủy ban Dân tộc phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu cho Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện các chính sách dân tộc và văn hóa trong giai đoạn mới.

Mục đích và yêu cầu của việc báo cáo

Việc ban hành Công văn 766/UBDT-PC hướng tới các mục tiêu chiến lược sau:

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số tại từng địa phương, đặc biệt là các di sản có nguy cơ bị mai một.
  • Xem xét kết quả thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số trong thời gian qua.
  • Xác định những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện tại cơ sở.
  • Thu thập đề xuất, kiến nghị từ các địa phương để xây dựng các chương trình, dự án bảo tồn văn hóa hiệu quả hơn, đặc biệt là tích hợp vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Nội dung yêu cầu báo cáo chi tiết

Ủy ban Dân tộc yêu cầu Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung báo cáo sâu vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Công tác chỉ đạo và thể chế hóa chính sách: Tình hình ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch, đề án của địa phương nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Trung ương về bảo tồn văn hóa phi vật thể vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thực trạng di sản văn hóa phi vật thể: Thống kê số lượng, loại hình di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số trên địa bàn (bao gồm tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán xã hội, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống, tri thức dân gian). Đánh giá mức độ bảo tồn và nguy cơ mai một của từng loại hình.
  • Kết quả thực hiện các hoạt động bảo tồn cụ thể: Báo cáo về số lượng nghệ nhân được phong tặng danh hiệu, các chính sách hỗ trợ nghệ nhân; kết quả phục dựng các lễ hội truyền thống; công tác truyền dạy di sản trong cộng đồng và trường học; việc tư liệu hóa, số hóa các di sản văn hóa.
  • Nguồn lực thực hiện: Tình hình phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước, cũng như việc huy động các nguồn lực xã hội hóa cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương.
  • Đánh giá chung: Nêu rõ những kết quả nổi bật đã đạt được; chỉ ra những hạn chế, yếu kém (như sự thiếu hụt kinh phí, nguồn nhân lực mỏng, sự thay đổi nhanh chóng của đời sống kinh tế - xã hội làm phai nhạt bản sắc văn hóa); phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Đề xuất và kiến nghị của địa phương

Để hoàn thiện cơ chế chính sách, công văn yêu cầu các địa phương đề xuất các giải pháp khả thi:

  • Kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách hỗ trợ nghệ nhân, người có uy tín trong việc truyền dạy di sản.
  • Đề xuất các giải pháp về cơ chế tài chính, đầu tư cơ sở hạ tầng văn hóa truyền thống tại các bản, làng vùng sâu, vùng xa.
  • Đề xuất phương án phối hợp liên ngành giữa ngành Dân tộc, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm gắn kết bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân.

Tổ chức thực hiện và thời hạn báo cáo

Ủy ban Dân tộc giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:

  • Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng báo cáo theo đề cương hướng dẫn.
  • Báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, số liệu trung thực, phản ánh đúng thực tế khách quan tại địa phương.
  • Gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Pháp chế) đúng thời hạn quy định để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung trình Chính phủ và các cơ quan thẩm quyền.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 766/UBDT-PC
V/v đề nghị báo cáo về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố: ………………………………..

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 Sửa đổi, bổ sung một số Điều nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số: 13/2017/NĐ-CP, ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc và Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số: 971/QĐ-UBDT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).

Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chính sách, pháp luật và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng DTTS&MN báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của địa phương về nội dung trên, cụ thể như sau:

1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện.

2. Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (số liệu từ 01/01/2018 đến 30/6/2020)

(Nội dung báo cáo theo Đề cương kèm theo)

Báo cáo gửi về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ pháp chế) số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, điện thoại 02437349443 (bản mềm gửi vào địa chỉ email: vuphapche@cema.gov.vn, trước ngày 30 tháng 8 năm 2020.

Ủy ban Dân tộc trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT (để b/c);
- Cơ quan công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, PC (03 bản)

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM





Lê Sơn Hải

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo Công văn số: 766/UBDT-PC ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Dân tộc)

UBND TỈNH …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày … tháng … năm 2020

 

BÁO CÁO

Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI (trong thời gian từ 01/01/2018 đến 30/6/2020)

1. Công tác ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện

a) Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản (Phụ lục 01):

b) Tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản (Phụ lục 02):

c) Đánh giá về tình hình ban hành văn bản:

- Kết quả đạt được;

- Tồn tại, hạn chế;

- Nguyên nhân.

2. Tình hình bảo đảm điều kiện thực hiện chính sách, pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp của công tác tập huấn chính sách, pháp luật;

b) Đánh giá về sự phù hợp của tổ chức bộ máy, mức độ đáp ứng về biên chế, kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện chính sách, pháp luật;

c) Đánh giá về tình hình bảo đảm điều kiện thực hiện chính sách, pháp luật

- Kết quả đạt được;

- Tồn tại, hạn chế;

- Nguyên nhân.

3. Tình hình tuân thủ chính sách pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền qua công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân

c ) Đánh giá về tình hình tuân thủ chính sách, pháp luật

- Kết quả đạt được:

- Tồn tại, hạn chế:

- Nguyên nhân

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN (Phụ lục 3)

1. Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Số lượng Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số

3. Số lượng và chất lượng đội ngũ Nghệ nhân người dân tộc thiểu số

4. Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm.

2. Tồn tại, hạn chế.

3. Nguyên nhân.

- Nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân khách quan

IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đề xuất các giải pháp:

- Về hoàn thiện chính sách, pháp luật;

- Về cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện;

- Về nguồn lực;

- Các giải pháp khác.

2. Kiến nghị.

 

Nơi nhận

TM. UBND TỈNH,TP

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO DÕI TÍNH KỊP THỜI, ĐẦY ĐỦ CỦA VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

STT

Văn bản được quy định chi tiết

Văn bản quy định chi tiết

Ghi chú

n, số, ký hiệu văn bản

Ngày có hiệu lực

Tổng số nội dung giao quy định chi tiết

Tổng số nội dung giao quy định chi tiết

Tên văn bản quy định chi tiết

Thời gian hành (theo kế hoạch)

Tình trạng hiện nay

Đã ban hành (Ngày có hiệu lực)

Chưa ban hành

Đang soạn thảo

Thẩm định

Thẩm tra

Đã trình

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

1. Cột (2): Ghi tên, số, ký hiệu văn bản.

2. Cột (3): Ghi ngày văn bản bắt đầu có hiệu lực thi hành.

3. Cột (4): Ghi tổng số nội dung giao quy định chi tiết, đồng thời ghi tắt tên điều, khoản giao quy định chi tiết. Ví dụ: K2 Đ3, K5 Đ7,...

4. Cột (5): Ghi tổng số nội dung luật, pháp lệnh giao quy định chi tiết đã dược quy định chi tiết thành văn bản (ghi cụ thể tên Điều, Khoản, Điểm)

5. Cột (6): Ghi lần lượt từng văn bản quy định chi tiết theo thứ tự hiệu lực từ cao tới thấp.

6. Cột (7): Ghi thời gian ban hành văn bản quy định chi tiết theo kế hoạch. Kế hoạch được hiểu là Kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết (quy định tại Điều 1 Thông tư 14/2014/TT-BTP) hoặc nội dung về ban hành văn bản quy định chi tiết trong kế hoạch triển khai (chỉ thị hoặc văn bản khác) triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

7. Cột (8): Đối với văn bản quy định chi tiết đã được ban hành, ghi thời gian bắt đầu có hiệu lực.

8. Cột (9), (10), (11), (12): Đối với văn bản quy định chi tiết chưa được han hành, chính dấu (X) vào cột tương ứng với tình trạng hiện nay.

9. Cột (11): Đối với các văn bản không cần thẩm tra thì không cần phải ghi.

10. Cột (13) cơ quan tiến hành báo cáo có thể ghi và giải thích thêm một số vấn đề liên quan, giải thích lý do không điền được thông tin vào các cột trước đó.

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÓ NỘI DUNG KHÔNG BẢO ĐẢM TÍNH KHẢ THI TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

STT

Tên văn bản quy định chi tiết

Điều khoản không bảo đảm tính khả thi

Lý do không bảo đảm tính khả thi

Tình trạng xử

Ghi chú

a

b

c

d

đ

Đã xử lý theo thẩm quyền

Đã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý

Đã phát hiện nhưng chưa xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

1. Cột (2): Ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian hành văn bản có chứa quy định không đảm bảo tính khả thi.

2. Cột (3): Nêu rõ tên và nội dung điều, khoản, điểm trong văn bản không đảm bảo tính khả thi.

3. Cột (4): Đánh dấu vào lý do không bảo đảm tính khả thi được xác định căn cứ vào những tiêu chí lần lượt được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, cụ thể:

a) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa và phong tục tập quán;

b) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện thực tế về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, nguồn tài chính để thi hành;

c) Sự hợp lý của các biện pháp giải quyết vấn đề và chế tài xử lý;

d) Sự rõ ràng của các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và trình tự, thủ tục thực hiện;

đ) Sự rõ ràng, cụ thể của các quy định để có thể thực hiện đúng, hiểu thống nhất, thuận tiện khi thực hiện và áp dụng.

4. Cột (5), (6): Ghi rõ hình thức xử lý; hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành.

5. Cột (7): Ghi rõ chưa xử lý theo thẩm quyền hay chưa kiến nghị xử lý.

6. Cột (8) cơ quan tiến hành báo cáo có thể ghi và giải thích thêm một số vấn đề liên quan, giải thích lý do không điền được thông tin vào các cột trước đó.

 

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

Số lượng và dân số các dân tộc thiểu số

Số lượng các mô hình bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể

Số lượng các Lễ hội truyền thống (có danh mục kèm theo)

Tổng số các Nghệ nhân người dân tộc thiểu số (Theo từng dân tộc)

Số lượng các di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

Số lượng các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận (có danh mục kèm theo)

Tổng số các lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể và số lượng học viên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 766/UBDT-PC năm 2020 đề nghị báo cáo về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 766/UBDT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/06/2020
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Lê Sơn Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 766/UBDT-PC năm 2020 đề nghị báo cáo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký