Công văn 76788/CTHN-TTHT năm 2023 do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động huy động vốn đặc thù này.
Quy định về đối tượng mua giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi)
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động của tổ chức tín dụng, đối tượng mua giấy tờ có giá (bao gồm cả chứng chỉ tiền gửi) được xác định cụ thể như sau:
- Các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức và cá nhân nước ngoài đang hoạt động hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Việc phát hành và mua chứng chỉ tiền gửi phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối và các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Quy định về nghĩa vụ lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi
Về nguyên tắc lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi, Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn dựa trên các căn cứ pháp lý về thuế và hóa đơn hiện hành:
- Theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ phải lập hóa đơn để giao cho người mua.
- Tuy nhiên, hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tín dụng về bản chất là một hình thức nhận tiền gửi, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá. Đây là hoạt động cấp tín dụng, huy động vốn của tổ chức tín dụng, không phải là hoạt động bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thương mại thông thường.
- Do đó, khi thực hiện phát hành chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng (người mua giấy tờ có giá), tổ chức tín dụng không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Thay vào đó, tổ chức tín dụng sử dụng các chứng từ giao dịch theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (như chứng chỉ tiền gửi, thẻ tiết kiệm, giấy chứng nhận sở hữu giấy tờ có giá, phiếu thu, hoặc các chứng từ hạch toán kế toán phù hợp khác) để ghi nhận giao dịch huy động vốn này.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Để làm rõ nghĩa vụ thuế đối với hoạt động này, công văn cũng viện dẫn các quy định về thuế GTGT:
- Hoạt động huy động vốn, nhận tiền gửi và phát hành chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng thuộc nhóm dịch vụ tài chính, ngân hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Vì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không phải là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thông thường, việc không lập hóa đơn đối với khoản tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi là hoàn toàn phù hợp với bản chất kinh tế và quy định pháp luật hiện hành.
Xử lý chứng từ đối với khoản lãi phát sinh từ chứng chỉ tiền gửi
Đối với khoản tiền lãi mà tổ chức tín dụng chi trả cho người mua chứng chỉ tiền gửi (tổ chức hoặc cá nhân):
- Khi tổ chức tín dụng trả lãi chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng là cá nhân, tổ chức tín dụng thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu có) và lập chứng từ chi tiền theo quy định.
- Khi trả lãi cho khách hàng là tổ chức, khoản thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi của tổ chức nhận được không phải là doanh thu dịch vụ chịu thuế GTGT, do đó tổ chức nhận tiền lãi không phải lập hóa đơn đầu ra cho tổ chức tín dụng mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng) để hạch toán doanh thu tài chính theo quy định.
Kết luận và khuyến nghị thực hiện
Công văn 76788/CTHN-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi đồng bộ, giúp các tổ chức tín dụng trên địa bàn quản lý tránh được các sai sót trong việc sử dụng hóa đơn chứng từ đối với các nghiệp vụ nguồn vốn. Các tổ chức tín dụng cần lưu ý phân biệt rõ giữa hoạt động cung cấp dịch vụ có thu phí (phải lập hóa đơn) và hoạt động huy động vốn, phát hành giấy tờ có giá (không lập hóa đơn nhưng phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ giao dịch theo quy định của Ngân hàng Nhà nước).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76788/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt
(Đ/c: Tầng 17, tòa nhà Mipec Tower, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam - MST: 0102766770)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1108/2023/VietCredit - CV ghi ngày 02/10/2023 của Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về lập hóa đơn đối với hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 01/2021/NHNN-TT ngày 31/3/2021 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Tại Điều 2 quy định Đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu (sau đây gọi là giấy tờ có giá) theo quy định tại Điều 3 Thông tư này
…”
+ Tại Điều 3 quy định Đối tượng phát hành giấy tờ có giá như sau:
“Điều 3. Đối tượng phát hành giấy tờ có giá
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành giấy tờ có giá theo Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm:
…
4. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.”
+ Tại Điều 4 quy định Đối tượng mua giấy tờ có giá như sau:
Điều 4. Đối tượng mua giấy tờ có giá
…
2. Đối tượng mua giấy tờ có giá do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành là tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài.
…”
+ Tại Điều 5 quy định như sau:
“Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác..”
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
+ Tại Điều 10 quy định nội dung của hóa đơn.
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
+ Tại khoản 8 Điều 4 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT.
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng.
…
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.
…”
- Căn cứ Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế:
+ Tại Phụ lục V danh mục thuế suất quy định như sau:
| STT | Giá trị | Mô tả |
| 1 | 0% | Thuế suất 0% |
| 2 | 5% | Thuế suất 5% |
| 3 | 10% | Thuế suất 10% |
| 4 | KCT | Không chịu thuế GTGT |
| 5 | KKKNT | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT |
| 6 | KHAC:AB.CD% | Trường hợp khác, với “:AB.CD” là bắt buộc trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:AB.CD% |
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt phát hành chứng chỉ tiền gửi cho đối tượng mua phù hợp theo quy định của pháp luật thì Công ty thực hiện lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Về nội dung của hóa đơn Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi của Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt phát hành nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn; GTGT tại chỉ tiêu “thuế suất”, Công ty thể hiện là KCT (Không chịu thuế GTGT) theo hướng dẫn tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 71934/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 71934/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động phát hành chứng chỉ tiền gửi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành