Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 76916/CT-HTr năm 2015

Công văn số 76916/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần. Văn bản này làm rõ cách xác định bản chất thu nhập, thuế suất áp dụng và nghĩa vụ kê khai thuế của cá nhân chuyển nhượng theo các quy định pháp luật thuế hành chính hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

- Xác định bản chất thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần

  • Theo hướng dẫn của Cục Thuế, hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần (kể cả công ty chưa đại chúng) đều được xác định là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
  • Quy định này thống nhất việc áp dụng chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán cho tất cả các trường hợp chuyển nhượng cổ phần, thay vì phân biệt giữa chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán như giai đoạn trước đó.

- Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng

  • Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần thực hiện nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
  • Công thức xác định thuế TNCN phải nộp: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%.
  • Quy định này bãi bỏ phương pháp tính thuế 20% trên thu nhập tính thuế (chênh lệch giữa giá bán và giá mua cộng chi phí liên quan) áp dụng trước năm 2015. Do đó, dù việc chuyển nhượng cổ phần có phát sinh lãi hay lỗ, cá nhân chuyển nhượng vẫn phải nộp thuế TNCN theo mức 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.

- Quy định về xác định giá chuyển nhượng cổ phần

  • Giá chuyển nhượng cổ phần đối với công ty cổ phần chưa niêm yết là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước khi chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế TNCN

  • Cá nhân chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ tự khai thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khai thuế và nộp thuế thay theo quy định.
  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông sáng lập hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân chuyển nhượng xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (tờ khai thuế và chứng từ nộp thuế) trước khi thực hiện thay đổi thông tin cổ đông.
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông mà chưa có chứng từ nộp thuế của cá nhân chuyển nhượng thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng cổ phần.

- Hồ sơ và thời hạn khai thuế

  • Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm: Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng và các giấy tờ pháp lý liên quan của doanh nghiệp.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76916/CT-HTr
V/v: trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Bà Vũ Thị Kiều Hòa
(Địa chỉ: C25 Yên Hòa, cầu Giấy, Hà Nội)

Cục thuế TP Hà Nội đã ban hành Công văn số 75401/CT-HTr ngày 27/11/2015 về việc trả lời chính sách thuế TNCN cho phiếu chuyển hồ sơ số 1108/PC-TCT ngày 22/10/2015 của Tổng cục Thuế và đơn đề nghị ngày 15/10/2015 của Bà Vũ Thị Kiều Hòa. Qua rà soát, đối chiếu phát hiện sai sót, Cục thuế TP Hà Nội đính chính lại nội dung đã hướng dẫn tại công văn số 75401/CT- HTr ngày 27/11/2015 của Cục thuế TP Hà Nội như sau:

Căn cứ Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

...b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng c phiếu, quyền mua c phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán: thu nhp từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy đnh của Lut Doanh nghiệp. ”

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; Hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“Điều 16. Sửa đổi, b sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đi với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyn nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo s sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyn nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyn nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

Căn cứ quy định trên, Bà Vũ Thị Kiều Hòa là cổ đông sở hữu một số cổ phần trong Công ty cổ phần TX, khi chuyển nhượng số cổ phần cho người khác, bà Vũ Thị Kiều Hòa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Công văn này thay thế công văn số 75401/CT-HTr ngày 27/11/2015 của Cục thuế TP Hà Nội.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Vũ Thị Kiều Hòa được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT.HTr(2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 76916/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần cho người khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 76916/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 76916/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký