Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 08 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 77/TCT-QLN hướng dẫn về việc miễn phạt chậm nộp thuế đối với Dự án “Hỗ trợ thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về lâm nghiệp”. Văn bản này giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ thuế và tiền chậm nộp phát sinh trong quá trình triển khai dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Phạm vi áp dụng: Việc xem xét, xử lý miễn tiền chậm nộp thuế đối với các khoản nợ thuế phát sinh từ hoạt động thực hiện Dự án “Hỗ trợ thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về lâm nghiệp”.
  • Đối tượng áp dụng: Ban quản lý dự án, các nhà thầu trực tiếp thực hiện dự án, cùng các Cục Thuế địa phương có liên quan trong việc quản lý và đôn đốc thu nợ thuế của dự án này.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Tổng cục Thuế

1. Căn cứ pháp lý để xem xét miễn tiền chậm nộp thuế

  • Theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), người nộp thuế gặp khó khăn khách quan do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước hoặc do chậm thanh toán nguồn vốn ngân sách, vốn ODA sẽ được xem xét miễn tiền chậm nộp.
  • Đối với dự án lâm nghiệp này, việc chậm nộp thuế phát sinh do các vướng mắc trong thủ tục giải ngân, phê duyệt dự toán kinh phí hoặc chậm cấp phát nguồn vốn viện trợ từ phía nhà tài trợ và cơ quan chủ quản. Đây được coi là nguyên nhân khách quan, không do lỗi cố ý của đơn vị thực hiện dự án.

2. Điều kiện và hồ sơ để được giải quyết miễn tiền chậm nộp

  • Đơn vị nộp thuế phải lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó nêu rõ lý do chậm nộp và số tiền đề nghị miễn.
  • Cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh việc chậm thanh toán từ nguồn vốn viện trợ hoặc ngân sách nhà nước, bao gồm xác nhận của cơ quan chủ quản dự án hoặc cơ quan cấp phát vốn về tình trạng giải ngân thực tế.
  • Hồ sơ pháp lý của dự án, bao gồm quyết định phê duyệt dự án, hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ vốn cho Dự án “Hỗ trợ thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về lâm nghiệp”.

3. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương

  • Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế địa phương liên quan tiến hành kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của người nộp thuế tham gia dự án.
  • Đối chiếu số liệu nợ thuế, thời gian phát sinh nợ và xác định chính xác số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian bị chậm giải ngân vốn để thực hiện miễn tiền chậm nộp theo đúng thẩm quyền.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, cơ quan thuế phải hướng dẫn đơn vị bổ sung kịp thời để không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án lâm nghiệp.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn 77/TCT-QLN có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các đơn vị thực hiện dự án lâm nghiệp, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn viện trợ hiệu quả và đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 77/TCT-QLN
V/v miễn phạt chậm nộp thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 9816/BNN-HTQT đề ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị miễn phạt chậm nộp thuế đối với Dự án “Hỗ trợ thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về lâm nghiệp”, mã số thuế 0106254413. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Điểm 3 Mục XIII Phần E Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định quy định về thẩm quyền miễn phạt chậm nộp như sau: “Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm xem xét miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn xử phạt của người nộp thuế đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của mình hoặc của cấp dưới theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.

2. Khoản 4 Điều 35 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về thẩm quyền miễn tiền chậm nộp thuế như sau: “Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 01/MTCN đối với thông báo mà mình đã ban hành”.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn giải quyết về miễn phạt chậm nộp thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 77/TCT-QLN năm 2015 về miễn phạt chậm nộp thuế Dự án “Hỗ trợ thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về lâm nghiệp” do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 77/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 77/TCT-QLN năm 2015 về miễn phạt chậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký