Giới thiệu về Công văn 771/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 771/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và các chính sách hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ sản xuất xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng chính sách thuế chính xác và thống nhất trên toàn quốc.
Hướng dẫn áp dụng mã loại hình nhập khẩu, xuất khẩu
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn và khai báo mã loại hình xuất nhập khẩu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, cụ thể như sau:
- Mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu): Áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Người khai hải quan phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Mã loại hình A12 (Nhập kinh doanh sản xuất): Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nguyên liệu nhập khẩu ban đầu không đáp ứng điều kiện áp dụng mã E31 nhưng sau đó vẫn được đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh): Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán thương mại thông thường.
- Mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu): Sử dụng cho các trường hợp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến tại Việt Nam) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
Chính sách hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sau đó sản phẩm được xuất khẩu tại chỗ hoặc tái xuất:
- Điều kiện hoàn thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, đã nộp thuế nhập khẩu (đối với mã loại hình A12) hoặc được miễn thuế/áp dụng bảo lãnh thuế (đối với mã loại hình E31) và thực tế đã đưa vào sản xuất sản phẩm và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ: Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu khi xuất khẩu tại chỗ chỉ được hoàn thuế nhập khẩu nếu người xuất khẩu tại chỗ đáp ứng đầy đủ các quy định về quản lý thuế, thủ tục hải quan và có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được người nhập khẩu tại chỗ thông quan hoàn toàn.
- Hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu tương ứng đã được thông quan.
Xử lý vướng mắc và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi về thuế và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh, Tổng cục Hải quan lưu ý các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Khai báo chính xác mã loại hình: Việc khai sai mã loại hình có thể dẫn đến việc không được hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa trước khi truyền tờ khai chính thức.
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan sẽ tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng áp dụng mã loại hình E31 và các hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu để đảm bảo tính trung thực, chính xác của việc sử dụng nguyên liệu đúng mục đích sản xuất xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 771/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH NEC Việt Nam.
(tầng 12, 52 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 17012022/PUR ngày 17/01/2022 của Công ty TNHH NEC Việt Nam về vướng mắc liên quan đến mã loại hình nhập khẩu, xuất khẩu và hoàn thuế nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau
1. Về mã loại hình
Căn cứ quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng.
Loại hình nhập khẩu A41 có tên gọi “Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu” được hướng dẫn cụ thể như sau “Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX), doanh nghiệp nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).”
Loại hình xuất khẩu B13 có tên gọi “Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu” và được hướng dẫn cụ thể như sau:
“Sử dụng trong trường hợp:
a) Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;
b) Hàng hóa thanh lý của doanh nghiệp chế xuất và máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài hoặc bán vào DNCX;
c) Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài”
Căn cứ các quy định trên, loại hình nhập khẩu là A41 là không phù hợp vì đây là trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không phải dùng trong trường hợp nhập khẩu để bán sang nước thứ 3)
2. Về việc hoàn tiền thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định:
“1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;”
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định quyền xuất khẩu;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định quyền nhập khẩu;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty được phép thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định pháp luật về đầu tư, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật, sau đó hàng hóa được xuất bán sang nước thứ ba phù hợp với quyền xuất khẩu theo quy định của pháp luật thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu hàng hóa này chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH NEC Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6491/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc sử dụng mã loại hình tờ khai đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ doanh nghiệp chế xuất khác trong nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5019/TCHQ-GSQL năm 2020 về khai sai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1201/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3402/TCHQ-GSQL năm 2022 về mã loại hình đối với khung thép hỗ trợ vận chuyển cánh quạt điện gió do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3585/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 6491/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc sử dụng mã loại hình tờ khai đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ doanh nghiệp chế xuất khác trong nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5019/TCHQ-GSQL năm 2020 về khai sai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1201/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 3402/TCHQ-GSQL năm 2022 về mã loại hình đối với khung thép hỗ trợ vận chuyển cánh quạt điện gió do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 3585/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành