Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 774/TCT-CS năm 2016

Công văn 774/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 03 năm 2016 nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định giá tính thuế GTGT, đặc biệt là phương pháp xác định giá đất được giảm trừ khi tính thuế.

Quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản

Theo hướng dẫn tại Công văn 774/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được trừ vào giá tính thuế.
  • Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.

Nguyên tắc xác định chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng được trừ

Công văn làm rõ việc xác định chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào giá tính thuế GTGT:

  • Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phải là chi phí thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Các khoản chi phí này phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
  • Trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì không được tiếp tục trừ vào giá tính thuế GTGT để tránh trùng lặp.

Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù

Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù trong hoạt động kinh doanh bất động sản:

  • Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê, giá đất được trừ được phân bổ cho từng mét vuông đất tương ứng với diện tích đất chuyển nhượng hoặc cho thuê.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều dự án hoặc nhiều hình thức sử dụng đất khác nhau, việc xác định giá đất được trừ phải được hạch toán riêng biệt cho từng dự án, từng lô đất cụ thể.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản

Công văn 774/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT đối với lĩnh vực bất động sản trên toàn quốc. Văn bản giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xác định chính xác nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp với cơ quan thuế trong quá trình quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 774/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 1170/CT-TTHT ngày 4/2/2016 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh (tiếp theo công văn số 9684/CT-TTHT ngày 26/10/2015), công văn số 07/CV.2015 ngày 31/12/2015 của Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Nam (Công ty Hoàng Nam) hỏi về xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của Công ty Hoàng Nam, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 10, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

“Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.

a.6) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: Khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay)..”

Căn cứ Điểm 2.11 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

“Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong; doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh BĐS được nhà nước giao đất thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp NSNN (không kể tiền SDĐ được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: Khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay).

Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh nêu tại công văn số 1170/CT-TTHT ngày 04/02/2016. Riêng tiền sử dụng đất phải nộp NSNN để chuyển đổi Mục đích sử dụng đất phải nộp NSNN để chuyển đổi Mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở kết cấu trong giá đất được trừ thì phân bổ bình quân theo diện tích đất chuyển nhượng.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b)).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 774/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 774/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/02/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 774/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký