Tóm tắt Công văn 77482/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu đối với hoạt động bán và cho thuê máy móc
Công văn 77482/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động bán máy móc thiết bị kèm dịch vụ và hoạt động cho thuê máy móc thiết bị.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Hoạt động cung cấp máy móc, thiết bị kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp thiết bị.
- Hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng.
- Quy định về thuế đối với hoạt động bán máy móc kèm dịch vụ
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài bán máy móc, thiết bị cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam (như lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng...):
- Nếu hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ kèm theo, thì phần giá trị máy móc thiết bị không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nội địa (chỉ nộp GTGT khâu nhập khẩu) nhưng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ quy định; phần giá trị dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ tương ứng của dịch vụ.
- Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ kèm theo, nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo tỷ lệ cao nhất áp dụng cho dịch vụ đi kèm.
- Quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị
- Hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị của nhà thầu nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN).
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị là 5%.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị là 5%.
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền thuê máy móc, thiết bị.
- Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về thời hạn nộp thuế, có cơ sở thường trú và thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để kê khai trực tiếp. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Kết hợp giữa kê khai thuế GTGT và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ doanh thu.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tiền thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hợp đồng nhà thầu khi có yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77482/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tokyo Sangyo Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 606, tầng 6, Lô A1, Indochina Plaza Hà Nội, số 241 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; MST: 0108278402)
Trả lời công văn không số ghi ngày 05/11/2018 của Công ty TNHH Tokyo Sangyo Việt Nam (sau đây được gọi là Công ty) về thuế nhà thầu đối với hoạt động bán và cho thuê máy móc, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
Tại Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
...-Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
Ví dụ 3:
Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thỏa thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư. ”
Tại Điều 6 quy định đối tượng chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;”
Tại Điều 11 quy định đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II. ”
Tại Điều 12 quy định thuế giá trị gia tăng.
Tại Điều 13 quy định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, do công văn đơn vị chỉ nêu tình huống nên Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phát sinh thu nhập tại Việt Nam, nếu Doanh nghiệp nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Doanh nghiệp nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng bán máy móc, thiết bị cho Doanh nghiệp Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên thì hoạt động cung cấp hàng hóa của Doanh nghiệp nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Về nghĩa vụ thuế khâu nhập khẩu: Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Tokyo Sangyo Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 61336/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 70638/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 74969/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 61336/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 70638/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 74969/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành