Công văn 7754/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng giấy can. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp mã, tính thuế giữa cơ quan hải quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng giấy can vào lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thông quan, thu thuế và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng này.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung hướng dẫn tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật và pháp lý liên quan đến việc áp thuế đối với mặt hàng giấy can thông qua các điều khoản cụ thể:
- Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật và phân loại hàng hóa (Điều 1): Quy định cách thức kiểm tra, đối chiếu các đặc tính vật lý, định lượng và công dụng thực tế của mặt hàng giấy can nhập khẩu. Việc xác định chính xác các thông số này là cơ sở pháp lý để áp mã số hàng hóa (mã HS) phù hợp trong Biểu thuế nhập khẩu.
- Nguyên tắc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu (Điều 2): Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường đối với mặt hàng giấy can. Mức thuế suất cụ thể được căn cứ vào xuất xứ hàng hóa và các hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương mà Việt Nam tham gia ký kết.
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan và chứng từ liên quan (Điều 3): Quy định các loại giấy tờ, chứng thư giám định chất lượng, chứng nhận xuất xứ (C/O) mà doanh nghiệp phải xuất trình để làm căn cứ áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, tránh việc gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp (Điều 4): Phân định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai của doanh nghiệp. Đồng thời, quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc khai báo trung thực, chính xác thông tin về mặt hàng giấy can nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành
Công văn 7754/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cho các tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm văn bản có hiệu lực pháp luật, thay thế hoặc bổ sung các hướng dẫn trước đó của Bộ Tài chính về cùng mặt hàng nếu có sự khác biệt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7754/TC/TCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7754 TC/TCT NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2001
VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NK MẶT HÀNG GIẤY CAN
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 205/TCT-KH ngày 17/04/2001 của Tổng công ty Bến Thành (SUNIMEX) khiếu nại về việc áp mã số để tính thuế cho mặt hàng giấy can. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998; đã được sửa đổi tại các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/03/1999 và Quyết định số 91/2000/QĐ-BTC ngày 02/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; tham khảo chú giải Danh mục điều hoà mô tả và mã hoá hàng hoá của Tổ chức Hải quan thế giới, thì:
- Mặt hàng giấy thuộc nhóm 4806 là giấy ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng trên 15 cm; hoặc: dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều trên 36 cm và chiều kia trên 15 cm khi không gấp (riêng trường hợp giấy bìa làm bằng phương pháp thủ công với cỡ và kiểu dáng bất kỳ để dùng ngay và tất cả các cạnh đã xén vẫn được xếp vào nhóm 4802).
- Mặt hàng giấy thuộc nhóm 4823 có bao gồm loại giấy hình chữ nhật mà mỗi chiều không vượt quá 36 cm ở tình trạng không gấp.
Đối chiếu với quy định trên đây, mặt hàng giấy can, khổ A4 thuộc nhóm 4823, mã số chi tiết 4823.90.90, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 29/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành