Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020

Công văn 77552/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến hoạt động lập hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo việc thực hiện khai báo và phát hành hóa đơn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính

Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài chính được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ nói chung và dịch vụ cho thuê tài chính nói riêng là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp doanh nghiệp cho thuê tài chính thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Đối với các hợp đồng cho thuê tài chính có thỏa thuận thanh toán định kỳ, hóa đơn phải được lập vào ngày đến hạn thanh toán của từng kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng nhằm đảm bảo ghi nhận doanh thu và chi phí đúng kỳ kế toán.

Quy định về nội dung và tiêu thức trên hóa đơn

Khi thực hiện lập hóa đơn cho dịch vụ cho thuê tài chính, doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý sau:

  • Thông tin bắt buộc: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên cho thuê (người bán) và bên thuê (người mua).
  • Nội dung dịch vụ: Ghi rõ nội dung thanh toán theo đúng hợp đồng cho thuê tài chính (ví dụ: tiền thuê tài chính kỳ thứ..., tiền lãi cho thuê tài chính).
  • Thuế suất và tiền thuế: Đối với phần doanh thu dịch vụ cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Luật Thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT sẽ không ghi hoặc gạch chéo theo đúng hướng dẫn.

Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên liên quan

Việc tuân thủ hướng dẫn tại Công văn 77552/CT-TTHT mang lại sự minh bạch pháp lý cho cả hai bên trong giao dịch:

  • Đối với bên cho thuê (Lessor): Đảm bảo việc phát hành hóa đơn đúng thời điểm, tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; đồng thời thực hiện nghĩa vụ khai báo doanh thu tính thuế chính xác.
  • Đối với bên thuê (Lessee): Hóa đơn được lập hợp pháp, đúng thời điểm là căn cứ pháp lý vững chắc để doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện các thủ tục khấu trừ thuế liên quan (nếu có).

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn

Công văn 77552/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn đồng bộ cho các chi cục thuế và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, sai sót trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lành mạnh của thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77552/CT-TTHT
V/v lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
(Đ/c: Số 16 Phan Đình Phùng, P.Quán Thánh, Q.Ba Đình, TP Hà Nội - MST: 0101047075)

Trả lời công văn số 376/2020/CTTC5 đề ngày 27/7/2020 của Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về nội dung trên hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau

- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:

+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

...

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”

- Căn cứ Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

+ Tại Điều 26 hướng dẫn về hiệu lực thi hành như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.

2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);

...

e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính).

...”

+ Tại Điều 27 hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp như sau:

“1. Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.

...”

- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 2 Điều 14 quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:

“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 4 Điều 32 quy định:

“4. Thông tư này gồm 5 Phụ lục, các phụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính bắt buộc, phụ lục 5 có tính chất tham khảo (không bắt buộc).”

+ Tại điểm 2.12 Phụ lục 4 quy định:

“2.12. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định

Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).

Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.

Việc lập hóa đơn như sau:

- Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

...”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thi Công ty vẫn áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp Công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản thì thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại điểm 2.12 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 77552/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/08/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký