Giới thiệu về Công văn 776/TCHQ-GSQL năm 2014
Công văn 776/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Hải quan địa phương, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động logistics quốc tế, vừa tăng cường công tác quản lý, giám sát hải quan chặt chẽ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 776/TCHQ-GSQL
- Quy định về thời gian quá cảnh và thẩm quyền gia hạn
- Thời gian hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hàng hóa phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường, cửa khẩu và thời hạn đã đăng ký.
- Trong trường hợp phát sinh các lý do khách quan dẫn đến việc không thể hoàn thành quá trình vận chuyển quá cảnh đúng thời hạn quy định, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin gia hạn trước khi hết hạn.
- Thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn thời gian quá cảnh được phân cấp cho cơ quan Hải quan địa phương nơi làm thủ tục cho hàng hóa quá cảnh hoặc nơi phát sinh sự cố, nhằm rút ngắn thời gian xử lý cho doanh nghiệp.
- Điều kiện và lý do được chấp nhận gia hạn thời gian quá cảnh
- Hàng hóa hoặc phương tiện vận chuyển gặp sự cố bất khả kháng trong quá trình di chuyển như thiên tai, bão lụt, sạt lở đường, hoặc tai nạn giao thông có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương nơi xảy ra sự cố.
- Phương tiện vận tải bị hư hỏng kỹ thuật đột xuất, cần thời gian sửa chữa, khắc phục để đảm bảo an toàn kỹ thuật trước khi tiếp tục hành trình.
- Các lý do khách quan khác phát sinh từ phía đối tác nhận hàng tại nước thứ ba hoặc sự chậm trễ trong việc tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu xuất do các yếu tố kỹ thuật hoặc thủ tục hành chính từ phía nước bạn.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh
- Doanh nghiệp phải nộp văn bản đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh gửi đến Chi cục Hải quan có thẩm quyền, trong đó giải trình rõ ràng lý do xin gia hạn, thời gian xin gia hạn thêm và cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của nội dung khai báo.
- Xuất trình các chứng từ, tài liệu minh chứng cho lý do xin gia hạn như biên bản xác nhận tai nạn của cơ quan công an, văn bản xác nhận của đơn vị sửa chữa phương tiện, hoặc các tài liệu liên quan khác chứng minh tính khách quan của sự việc.
- Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra nhanh chóng, đối chiếu thông tin trên hệ thống quản lý và thực tế hồ sơ để ra quyết định phê duyệt gia hạn hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Công tác giám sát và quản lý của cơ quan Hải quan
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi làm thủ tục cho hàng vào) và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất (nơi hàng hóa ra khỏi lãnh thổ) để theo dõi sát sao lộ trình và thời gian di chuyển thực tế của lô hàng.
- Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc xin gia hạn thời gian quá cảnh để thực hiện các hành vi gian lận thương mại, tẩu tán hàng hóa quá cảnh tiêu thụ trái phép tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý kéo dài thời gian quá cảnh mà không thực hiện thủ tục xin gia hạn, hoặc có hành vi gian lận, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành lập biên bản và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 776/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các doanh nghiệp vận tải xuyên biên giới khi gặp sự cố ngoài ý muốn trên lãnh thổ Việt Nam. Việc hướng dẫn chi tiết quy trình gia hạn giúp chuẩn hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo an ninh quốc gia và phòng chống buôn lậu hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 776/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trả lời công văn số 4667/HQHCM-GSQL ngày 27/12/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 246 Luật Thương mại; Điều 40 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định về quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam; Điều 8 Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11/5/2009 của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa như sau:
1) Trên cơ sở văn bản xin gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của người khai hải quan (trong đó có nêu rõ: Số tờ khai hàng hóa quá cảnh, hàng hóa quá cảnh, lý do xin gia hạn thời gian quá cảnh, thời gian xin gia hạn quá cảnh và các thông tin liên quan khác), Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục hàng hóa quá cảnh nếu xét thấy lý do gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa là phù hợp và đáp ứng được điều kiện đảm bảo nguyên trạng hàng hóa quá cảnh trong thời gian lưu kho trên lãnh thổ Việt Nam thì chấp nhận gia hạn thời gian hàng hóa quá cảnh theo đề nghị của người khai hải quan;
2) Trường hợp có thông tin hoặc nghi vấn, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Hải quan liên quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi gia hạn thời gian quá cảnh tại Việt Nam;
3) Trường hợp hàng hóa quá cảnh theo cấp phép của các cơ quan có thẩm quyền thì phải được các cơ quan có thẩm quyền đó chấp thuận;
4) Hết thời hạn gia hạn hàng hóa quá cảnh, Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện việc làm thủ tục đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các tỉnh, thành phố thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Thông tư 08/2009/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 08/2009/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7645/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7689/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục quản lý, giám sát đối với hàng quá cảnh đóng ghép chung container với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 671/TCHQ-QLRR năm 2014 trả lời vướng mắc phân luồng đỏ đối với lô hàng quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4408/TCHQ-GSQL năm 2018 về gia hạn thời gian quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Thông tư 08/2009/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 08/2009/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7645/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7689/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục quản lý, giám sát đối với hàng quá cảnh đóng ghép chung container với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 671/TCHQ-QLRR năm 2014 trả lời vướng mắc phân luồng đỏ đối với lô hàng quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành