Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7771/CT-TTHT năm 2015

Công văn 7771/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, giá tính thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, cũng như các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi theo hướng dẫn

1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá đất được trừ theo quy định của pháp luật:

  • Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Các khoản mục được tính vào giá đất được trừ bao gồm: tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác.
  • Trường hợp không tách riêng được giá đất được trừ theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ hoặc áp dụng các phương pháp xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

2. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp chuyển nhượng tài sản, dự án đầu tư được miễn nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Khi thực hiện bàn giao, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng không bao gồm thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

3. Quy định về hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

Để đảm bảo tính hợp pháp trong việc kê khai và hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng từ:

  • Mọi hoạt động giao dịch, chuyển nhượng phải được lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào yêu cầu phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế

Công văn 7771/CT-TTHT năm 2015 là căn cứ pháp lý hữu ích giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán, lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với các hoạt động chuyển nhượng tài sản, dự án. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7771/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Chi nhánh Nguyễn Công Trứ Công ty CP chứng khoán Sài Gòn
Đ/chỉ: 92 Nguyễn Công Trứ, P.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM
MST: 03019 55155-004

Trả lời văn bản số 300/2015/CV-SSINCT ngày 22/07/2015 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Tại Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:

“…

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.

…”

- Tại khoản 2.1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý.”

Trường hợp của Chi nhánh theo trình bày ký Hợp đồng dịch vụ môi giới chứng khoán với khách hàng, Hợp đồng có quy định việc xử lý tiền cọc: Chi nhánh sẽ trả tiền đặt cọc và khoản lãi phát sinh từ số tiền đặt cọc theo lãi suất thỏa thuận giữa hai bên thì khoản tiền lãi này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp khách hàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khi nhận khoản tiền lãi nêu trên phải sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT số 3;
- P.PC;
- Lưu (VT, TTHT).
1881-5521097/15-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần
Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7771/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7771/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7771/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký