Công văn 779/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký mã số thuế, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Quy định về đăng ký mã số thuế cho đơn vị trực thuộc
Việc đăng ký mã số thuế đối với các đơn vị trực thuộc (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi được thành lập phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế đơn vị trực thuộc (mã số thuế 13 số).
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế và mã số thuế được quản lý thông qua mã số thuế của đơn vị chủ quản hoặc chi nhánh trực tiếp quản lý địa điểm kinh doanh đó.
- Mã số thuế 13 số của đơn vị trực thuộc được sử dụng để thực hiện các giao dịch về thuế, kê khai và nộp các khoản thuế phát sinh theo phân cấp quản lý.
2. Phương thức kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn hướng dẫn cụ thể việc phân cấp và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với các trường hợp đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính:
- Trường hợp đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Nếu đơn vị trực thuộc (chi nhánh) trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, sử dụng hóa đơn riêng và thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó.
- Trường hợp đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng (hạch toán phụ thuộc): Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và thực hiện phân bổ số thuế phải nộp cho địa phương nơi có đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất là đơn vị trực thuộc đóng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính nhưng không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và tính phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
3. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, văn bản yêu cầu:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát lại toàn bộ hệ thống các đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh để thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế đúng với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế đúng thời hạn và đúng đối tượng theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 779/TCT-KK | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Phát hành sách Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1553/CV-PHS ngày 22/12/2010 của Công ty CP Phát hành sách TP. Hồ Chí Minh – Fahasha về việc đề nghị hướng dẫn việc thực hiện đăng ký mã số thuế; kê khai, nộp thuế GTGT đối với các đơn vị trực thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 5, Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định: “Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp”.
Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh;
Khoản 2(b), Điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn “Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính”;
Điểm 1.3, Điểm 6.1 Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc…”,”Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với chi cục thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng”;
Điểm 2, Phần D Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về địa điểm, thủ tục nộp thuế GTGT.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Phát hành sách Thành phố Hồ Chí Minh trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, có các đơn vị trực thuộc (các chi nhánh, cửa hàng) không thực hiện hạch toán kế toán, ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính thì:
1. Về đăng ký mã số thuế:
Từ ngày 1/6/2010 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì mã số 13 số được cấp cho tất cả các đơn vị trực thuộc của Công ty CP Phát hành sách TP. Hồ Chí Minh – Fahasha. Đơn vị thực hiện đăng ký hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo hướng dẫn tại Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 nêu trên.
2. Về kê khai, nộp thuế:
- Các chi nhánh, cửa hàng của Công ty cổ phần phát hành sách thành phố Hồ Chí Minh khi bán hàng sử dụng hóa đơn GTGT của Công ty, trên hóa đơn bán hàng ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc;
- Các chi nhánh, cửa hàng sử dụng mã số thuế 13 số đã cấp để thực hiện kê khai theo tỷ lệ % trên doanh thu của các chi nhánh, cửa hàng như quy định đã nêu ở trên với các cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý chi nhánh, cửa hàng đó;
- Số thuế GTGT nộp theo tỷ lệ % nêu trên do trụ sở chính nộp thay cho chi nhánh, cửa hàng được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Công ty tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Các chứng từ nộp thuế được lập riêng cho từng Kho bạc nhà nước, trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách nhà nước các địa phương nơi phát sinh khoản thu ngân sách.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Phát hành sách Thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 624/TCT-CS năm 2014 tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 951/TCT-KK năm 2015 về đăng ký mã số thuế nộp thay thuế nhà thầu đối với cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành