Giới thiệu chung về Công văn 7794/TCHQ-TXNK
Công văn 7794/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế hai lần (nộp thừa) cho cùng một lô hàng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình xử lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xác định và xử lý thuế GTGT nộp hai lần
Theo nội dung hướng dẫn, việc xử lý thuế GTGT nộp hai lần được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định khoản thuế nộp thừa: Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng do sai sót trong quá trình truyền dữ liệu, lỗi hệ thống thanh toán, hoặc khai báo nhầm lẫn dẫn đến việc nộp hai lần cho cùng một tờ khai hải quan, khoản tiền nộp lần thứ hai được xác định là tiền thuế nộp thừa.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm đối chiếu hệ thống thông tin quản lý thuế, chứng từ nộp tiền của doanh nghiệp và hồ sơ hải quan để xác định chính xác số tiền thuế đã nộp thừa.
- Nguyên tắc không trùng lặp lợi ích: Việc hoàn trả thuế GTGT nộp thừa phải đảm bảo doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế địa phương đối với số thuế yêu cầu hoàn trả tại cơ quan Hải quan.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn trả thuế GTGT nộp thừa
Để được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp hai lần, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản thuế nộp thừa. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa: Trong đó nêu rõ lý do nộp thừa (nộp hai lần), thông tin tờ khai hải quan, số tiền thuế đề nghị hoàn trả hoặc bù trừ.
- Chứng từ nộp tiền: Bản chính hoặc bản sao có xác nhận của ngân hàng/kho bạc về cả hai lần nộp tiền thuế cho cùng một tờ khai hải quan.
- Tờ khai hải quan: Bản sao tờ khai hải quan của lô hàng phát sinh việc nộp thừa thuế.
- Các tài liệu chứng minh khác: Các văn bản, chứng từ liên quan đến việc nhầm lẫn hoặc lỗi hệ thống dẫn đến việc nộp thừa (nếu có).
Quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế
Để kiểm soát chặt chẽ và tránh việc hoàn thuế trùng lặp, Công văn hướng dẫn quy trình phối hợp liên ngành như sau:
- Xác minh tình trạng khấu trừ thuế: Trước khi ban hành quyết định hoàn trả, cơ quan Hải quan phải gửi văn bản trao đổi thông tin với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp để xác minh xem doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chứng từ nộp thuế lần hai hay chưa.
- Xử lý kết quả xác minh: Nếu cơ quan Thuế xác nhận doanh nghiệp chưa kê khai khấu trừ, cơ quan Hải quan sẽ ban hành quyết định hoàn thuế. Nếu doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ tại cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn trả trực tiếp mà hướng dẫn doanh nghiệp điều chỉnh số liệu kê khai thuế nội địa.
- Phương thức hoàn trả: Khoản thuế GTGT nộp thừa được xử lý bằng cách bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các tờ khai khác hoặc hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước nếu doanh nghiệp không còn nợ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7794/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được phiếu chuyển số 924/PC-TCT ngày 13/11/2013 của Tổng cục Thuế chuyển công văn số 7253/DKVN-TCKT ngày 8/10/2013 v/v trả thuế đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF và DAP, thực hiện hợp đồng chia lô sản phẩm 01 & 02. Trên cơ sở phiếu chuyển số 924/PC-TCT của Tổng cục Thuế ngày 12/12/2013 Tổng cục Hải quan đã tổ chức cuộc họp với Tập đoàn dầu khí, nhà thầu chính Petronas và các đơn vị trong Bộ (Vụ CST, Vụ PC, Tổng cục Thuế) để giải quyết vướng mắc của Tập đoàn dầu khí. Theo đó các vướng mắc đã được làm rõ và thống nhất hướng xử lý như sau:
1. Đối với vướng mắc về người đứng tên trên tờ khai hải quan
Các đơn vị đều thống nhất việc nhà thầu phụ ký hợp đồng ngoại, đứng tên trên tờ khai hải quan là người nhập khẩu là đúng quy định. Nhà thầu chính chỉ được đứng tên người ủy thác khi có hợp đồng ủy thác nhập khẩu. Tuy nhiên, thực tế bản chất hai nhà thầu ký hợp đồng mua bán không phải là hợp đồng ủy thác dẫn đến việc nhà thầu phụ là người đứng tên trên tờ khai do đó nhà thầu chính không được Tập đoàn dầu khí hoàn trả thuế.
Nội dung này liên quan đến thủ tục hải quan, các đơn vị thống nhất: Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp, hải quan địa phương thực hiện đúng quy định.
2. Về việc trả thuế GTGT 02 lần:
- Khâu nhập khẩu: Các đơn vị kể cả doanh nghiệp đều thống nhất nội dung này như sau: Do hợp đồng ngoại thương chỉ quy định giá không bao gồm thuế xuất khẩu, không quy định giá không bao gồm thuế GTGT nên cơ quan hải quan đã thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí là đúng quy định.
- Khâu xuất hóa đơn GTGT ở nội địa: Qua ý kiến của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Tổng cục Thuế, các đơn vị đều thống nhất do 2 nhà thầu ký hợp đồng mua bán thì phải xuất hóa đơn GTGT là đúng quy định, nếu là hợp đồng ủy thác thì chỉ xuất hóa đơn phần dịch vụ ủy thác và sẽ không có việc trả thuế GTGT 02 lần. Như vậy, bản chất vướng mắc xuất phát từ hợp đồng mua bán giữa các nhà thầu, không liên quan đến việc đứng tên trên tờ khai hải quan.
Vấn đề này thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Thuế, cuộc họp nhất trí việc Tổng cục Thuế chủ trì xử lý nội dung vướng mắc này, hơn nữa trước đây Tổng cục Thuế đã có văn bản hướng dẫn về vấn đề này. Do đó Tổng cục Hải quan xin chuyển (bản phô tô) công văn số 7253/DKVN-TCKT ngày 8/10/2013 để Quý Tổng cục trả lời Tập đoàn dầu khí nội dung vướng mắc tại điểm 2.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp trong công tác của Quý Tổng cục./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 4490/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời doanh nghiệp về xác định trị giá tính thuế xe nguyên chiếc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5515/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời doanh nghiệp về xác định lại trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5778/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời Công ty TNHH Nissan Việt Nam đề nghị miễn thuế nhập khẩu các bộ linh kiện ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 17861/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với thịt gà, thịt heo xay đông lạnh do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8159/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1199/TCHQ-TXNK năm 2014 thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu của Liên doanh Việt - Nga Vietsopetro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4490/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời doanh nghiệp về xác định trị giá tính thuế xe nguyên chiếc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5515/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời doanh nghiệp về xác định lại trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5778/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời Công ty TNHH Nissan Việt Nam đề nghị miễn thuế nhập khẩu các bộ linh kiện ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 17861/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với thịt gà, thịt heo xay đông lạnh do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8159/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1199/TCHQ-TXNK năm 2014 thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu của Liên doanh Việt - Nga Vietsopetro do Tổng cục Hải quan ban hành