Giới thiệu chung về Công văn 7797/TCHQ-TXNK
Công văn 7797/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7797/TCHQ-TXNK
1. Hướng dẫn về miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
Công văn làm rõ các điều kiện và thủ tục áp dụng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP:
- Đối tượng áp dụng: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ.
- Xác định phương tiện vận tải chuyên dùng: Việc xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất và xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành để tránh việc lạm dụng chính sách miễn thuế đối với các phương tiện vận tải thông thường.
- Linh kiện, chi tiết đi kèm: Miễn thuế đối với linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc chính.
2. Quy định về đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng nhập khẩu đầu tiên:
- Nơi đăng ký danh mục: Người nộp thuế đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan hoặc Chi cục Hải quan nơi quản lý dự án hoặc nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ đăng ký: Bao gồm công văn đề nghị, bản đăng ký danh mục kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu kỹ thuật liên quan chứng minh hàng hóa nhập khẩu phù hợp với mục tiêu của dự án.
- Nguyên tắc trừ lùi: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện kiểm tra và trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu vào Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp.
3. Miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ sản xuất
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thời hạn miễn thuế 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án:
- Dự án thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn: Các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
- Cơ sở xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được: Việc xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Thủ tục báo cáo: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện được miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục để thực hiện kiểm tra sau thông quan.
4. Xử lý vướng mắc về hoàn thuế và không thu thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các trường hợp hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất: Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn nguyên trạng và phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.
- Hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập: Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại, khi tái nhập vào Việt Nam được xem xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) và không phải nộp thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời hạn và hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu đối ứng và văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài về việc trả lại hàng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 7797/TCHQ-TXNK đã kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính nghiêm minh trong quản lý hải quan, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trục lợi chính sách miễn thuế, góp phần tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh và bình đẳng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7797/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Vụ Chính sách thuế
Tổng cục Hải quan nhận được công văn đề nghị tham gia ý kiến ngày 22/12/2010 của Vụ Chính sách thuế về nội dung dự thảo tờ trình Bộ và công văn hướng dẫn hải quan các tỉnh, thành phố về vướng mắc thực hiện Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 20 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006; khoản 3, Điều 16 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan về cơ bản nhất trí với nội dung tờ trình Bộ và công văn hướng dẫn của Vụ Chính sách thuế về việc hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu của các dự án khuyến khích đầu tư được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/10/2010 (thời điểm Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực).
Tuy nhiên để đảm bảo công tác quản lý và thực hiện đúng quy định, Tổng cục Hải quan đề nghị bổ sung điều kiện để được áp dụng theo hướng dẫn trên là doanh nghiệp phải đáp ứng quy định tại điểm c, khoản 21 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính đồng thời đảm bảo thực hiện đúng các quy định về thủ tục hồ sơ và đăng ký danh mục theo quy định tại Điều 101, Điều 102 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính (nay là Điều 102, Điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC).
Trên đây là ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan, kính chuyển Vụ Chính sách thuế tổng hợp trình Bộ.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1006/TCHQ-PC năm 2014 vướng mắc áp dụng Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành