Giới thiệu về Công văn 7830/CT-TTHT năm 2015
Công văn 7830/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà do doanh nghiệp Việt Nam chi trả thay hoặc đài thọ theo thỏa thuận hợp đồng.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi phí mua vé máy bay và tiền phòng cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này).
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn mua vé máy bay, hóa đơn dịch vụ lưu trú, khách sạn).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí vé máy bay, tiền thuê phòng cho chuyên gia nước ngoài được khấu trừ nếu hóa đơn GTGT ghi nhận đầy đủ thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Lưu ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và nghĩa vụ liên quan
Bên cạnh thuế TNDN và GTGT, doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất của các khoản chi trả để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN:
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài là người lao động của nhà thầu nước ngoài, các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ (như hãng hàng không, khách sạn) theo thỏa thuận hợp đồng ký giữa hai bên doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh (hợp đồng, hộ chiếu, quyết định cử đi công tác) để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7830/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH thiết bị OTS Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà OIIC, 248-250 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 06, Quận 3
Mã số thuế: 0312586862
Trả lời văn thư số 05/2015_CV không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 30/07/2015) của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội khóa 13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2015 của Bộ Tài Chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
1/ Về hóa đơn, chứng từ:
- Về nguyên tắc từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại. Trường hợp từ ngày 01/09/2014 đến tháng 04/2015 do sơ suất Công ty đã sử dụng hóa đơn GTGT, để đơn giản thủ tục hồ sơ, giảm bớt khó khăn cho Công ty, Cục Thuế chấp thuận các hóa đơn GTGT đã lập nêu trên để kê khai thuế. Từ ngày 01/01/2015 khi lập tờ khai thuế GTGT, Công ty không phải lập bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu số 01-02/GTGT) và bán ra (mẫu số 01-1/GTGT) theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13, do đó Công ty không kê trên bảng kê mà chỉ tổng hợp doanh thu được áp dụng thuế suất 0% để ghi trên tờ khai 01/GTGT.
2/ Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Trường hợp Công ty kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quý thì Công ty tổng hợp thu nhập tính thuế của 03 tháng trong quý để tính thu nhập tính thuế bình quân tháng để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau đó nhân (x) với 03 để tính thuế TNCN phải nộp theo quý.
3/ Về thuế GTGT:
Trường hợp Công ty bán hàng hóa cho khách hàng là các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có kèm theo cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, nếu dịch vụ vận chuyển đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua Ngân hàng) thì được áp dụng thuế suất 0%.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này ./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 1 Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4375/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4382/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 12039/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4375/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 4382/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 12039/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành