Giới thiệu chung về Công văn 7832/TCHQ-TXNK
Công văn 7832/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng bột cát nghiền. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng thuế suất xuất nhập khẩu chính xác.
Các căn cứ pháp lý để phân loại hàng hóa
Để xác định mã số HS chính xác cho mặt hàng bột cát nghiền, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm 25.05 và các nhóm liên quan trong Danh mục HS.
Nguyên tắc phân loại và xác định mã HS đối với bột cát nghiền
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc phân tích bản chất kỹ thuật và quy trình chế biến của sản phẩm để áp mã HS phù hợp:
- Bản chất sản phẩm: Mặt hàng bột cát nghiền (thường là cát thạch anh hoặc cát silic được nghiền mịn) phải được xem xét dựa trên nguồn gốc tự nhiên, quy trình gia công (nghiền, sàng lọc) và không làm thay đổi cấu trúc hóa học cơ bản của cát.
- Phân loại theo nhóm 25.05: Nhóm này bao gồm các loại cát tự nhiên thuộc mọi loại, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại ở dạng sa khoáng thuộc Chương 26. Cát tự nhiên đã qua xử lý nhiệt hoặc nghiền cơ học đơn thuần vẫn giữ nguyên bản chất của cát tự nhiên thường được định danh tại nhóm này.
- Yêu cầu về hồ sơ và giám định: Trong trường hợp chưa rõ ràng về kích thước hạt hoặc thành phần hóa học, cơ quan hải quan cần phối hợp với các tổ chức giám định hoặc Cục Kiểm định hải quan để phân tích mẫu thực tế, xác định chính xác hàm lượng SiO2 và cỡ hạt để áp mã HS chi tiết.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp sau nhằm đảm bảo tính đồng bộ:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ: Đối chiếu mô tả hàng hóa của doanh nghiệp khai báo với kết quả kiểm tra thực tế và tài liệu kỹ thuật đi kèm của lô hàng bột cát nghiền.
- Thống nhất áp dụng mã số: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng bột cát nghiền nhưng áp các mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau, gây bất bình đẳng trong nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về kết quả phân loại, các đơn vị phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Tóm lại, Công văn 7832/TCHQ-TXNK năm 2016 đóng vai trò định hướng kỹ thuật chuyên sâu, giúp minh bạch hóa quy trình phân loại mặt hàng bột cát nghiền, hạn chế gian lận thương mại và bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7832/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam.
(xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam)
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 12/CV-HJ ngày 22/6/2016 của Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam (Công ty) kiến nghị về việc phân loại mặt hàng bột thạch anh xuất khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính:
| 25.05 | Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26. |
|
| 2505.10.00 | - Cát oxit silic và cát thạch anh: |
|
| 2505.10.00.10 | - - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) trở xuống (gồm SEPASIL TFT 6; SIKRON SV 300; SIKRON SV 500; SIKRON SV 800) | 5 |
| 2505.10.00.90 | - - Loại khác | 30 |
| 2505.90.00 | - Loại khác | 30 |
Theo đó, bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) được phân loại như sau:
+ Loại: SEPASIL TFT 6, SIKRON SV 300, SIKRON SV 500, SIKRON SV 800, thuộc mã số 2505.10.00.10 “- - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) trở xuống (gồm SEPASIL TFT 6; SIKRON SV 300; SIKRON SV 500; SIKRON SV 800)”;
+ Loại khác, thuộc mã số 2505.10.00.90 “- - Loại khác”.
- Theo kết quả phân tích tại các Thông báo kết quả phân tích số 169/TB-PTPL ngày 2/2/2016, số 269/TB-PTPL ngày 8/3/2016, số 270/TB-PTPL ngày 8/3/2016 đối với mặt hàng xuất khẩu của Công ty: Mẫu hàng là “Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 96µm (micro met) trở xuống, được nghiền từ cát tự nhiên”; Tuy nhiên, theo khai báo và tên thương mại: Mặt hàng là Silica powder 325mesh, Silica powder TFT (THA01) và Silica powder 270 mesh (không phải các loại được chi tiết tại dòng hàng 2505.10.00.10) nên thuộc mã số 2505.10.00.90 “- - Loại khác” tại Biểu thuế xuất khẩu.
Theo giải trình của Công ty tại Công văn số 12/CV-HJ thi các mặt hàng xuất khẩu là sản phẩm công nghiệp mang hàm lượng công nghệ cao, trong đó mặt hàng bột thạch anh TFT (THA01) được dùng để sản xuất màn hình tinh thể lỏng TFT, màn hình smart phone, ... Và thỏa mãn kích thước hạt mịn, siêu mịn từ 96µm (micro met) trở xuống. Do đó, Tổng cục Hải quan sẽ xem xét bổ sung vào dòng hàng 2505.10.00.10 khi sửa Biểu thuế xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4698/TCHQ-TXNK năm 2014 về truy thu thuế mặt hàng bột cát nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9245/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bột cát nghiền do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10461/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bột cát nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4698/TCHQ-TXNK năm 2014 về truy thu thuế mặt hàng bột cát nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9245/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bột cát nghiền do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10461/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bột cát nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành