Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 78393/CT-TTHT năm 2017

Công văn 78393/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định thu nhập tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản

Dựa trên cấu trúc nội dung được trích xuất, Công văn hướng dẫn chi tiết các quy định thuế TNCN theo các phần trọng tâm sau:

  • Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Xác định rõ đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc căn bản trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN. Phần này làm rõ trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người lao động, đồng thời xác định các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế theo quy định hiện hành.
  • Phần thu nhập tính thuế theo tháng (triệu đồng): Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính thuế TNCN phát sinh hàng tháng. Thu nhập tính thuế theo tháng được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ (bao gồm giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ cho người phụ thuộc, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học). Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng được áp dụng để tính số thuế phải khấu trừ tạm tính hàng tháng.
  • Phần thu nhập tính thuế theo năm (triệu đồng): Hướng dẫn cách thức tổng hợp thu nhập và quyết toán thuế TNCN khi kết thúc năm tính thuế. Thu nhập tính thuế theo năm là cơ sở để cá nhân tự quyết toán hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay. Việc quy đổi thu nhập tính thuế theo năm giúp điều chỉnh chính xác nghĩa vụ thuế của cá nhân trong cả năm dương lịch, đảm bảo tính công bằng và xử lý các trường hợp hoàn thuế hoặc nộp thêm thuế.

Đánh giá và hướng dẫn áp dụng thực tế

Công văn 78393/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện đúng quy trình kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN. Việc phân định rõ ràng giữa thu nhập tính thuế theo tháng và theo năm giúp người nộp thuế tối ưu hóa việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý dẫn đến việc bị xử phạt chậm nộp hoặc kê khai sai quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78393/CT-TTHT
V/v khấu trừ thuế TNCN

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Hằng
(Đ/c: 6B Hoàng Diệu - Q. Ba Đình - TP. Hà Nội)
MST: 8002629599

Trả lời công văn không số đề ngày 01/11/2017 của Bà Nguyễn Thị Hằng hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điều 7 hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với thuế từ tiền lương, tiền công

“1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này;

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này;

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

2. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

3. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...

4...

b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”

+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

…

b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, kê khai thuế TNCN theo quý thì số thuế TNCN của quý được xác định bằng tổng số thuế TNCN của từng tháng (theo biểu lũy tiến từng phần) cộng lại.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Nguyễn Thị Hằng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 78393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 78393/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 78393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký