Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 7841/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ và hàng hóa đặc thù. Văn bản căn cứ trên các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra các hướng dẫn cụ thể.

- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng

  • Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật. Đặc biệt lưu ý đối với các dịch vụ phần mềm, chuyển giao công nghệ hoặc các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho nông nghiệp, y tế nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý đi kèm.
  • Nguyên tắc áp dụng thuế suất theo danh mục: Doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất của giao dịch kinh tế, hợp đồng ký kết và danh mục hàng hóa dịch vụ thực tế cung cấp để áp dụng mức thuế suất tương ứng (không chịu thuế, 0%, 5% hoặc 10%), không tự ý áp dụng sai lệch làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu, chứng minh dòng tiền được chuyển từ nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Cam kết tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ được cung cấp phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho tổ chức nước ngoài nhưng địa điểm thực hiện và tiêu dùng lại ở trong nội địa Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0%.

- Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với các hoạt động thương mại thông thường

  • Các dịch vụ tiêu dùng nội địa: Đối với các hoạt động dịch vụ, tư vấn, môi giới, quảng cáo hoặc các dịch vụ thương mại khác được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, nếu không thuộc diện không chịu thuế hoặc thuế suất 5% thì bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%.
  • Xử lý trường hợp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi: Các khoản doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu nhưng thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam sẽ phải kê khai, tính thuế GTGT với mức thuế suất 10%.

- Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế

  • Lập hóa đơn đúng thời điểm và thuế suất: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT ngay khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thu tiền trước từ khách hàng. Trên hóa đơn phải ghi rõ ràng, chính xác mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng loại dịch vụ.
  • Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân loại dịch vụ và áp dụng thuế suất. Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất nhằm mục đích trốn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc hướng dẫn phổ biến của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với tình hình hoạt động thực tế của đơn vị để áp dụng chính xác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7841/CT-TTHT
V/v Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư thương mại vận tải biển Trường Phát
Địa chỉ: 357-359 An Dương Vương, Phường 03, Quận 5
Mã số thuế: 0312596765

Trả lời văn thư số 150729-01/CV.TP ngày 29/7/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

…

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

….

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam

…”

+ Tại Khoản 2b, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty CP TM Vận tải biển Trường Phát Lộc để cho thuê tàu trần khai thác tuyến quốc tế (hoàn toàn vận chuyển ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì dịch vụ này để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% ngoài việc đáp ứng điều kiện được quy định tại Khoản 2b, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên, Công ty phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Quận 5;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: HC, TTHT.
1961 -2015/NV Trường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7841/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký