Giới thiệu chung về Công văn 7865/BKHĐT-KTĐN
Công văn 7865/BKHĐT-KTĐN được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát, cập nhật Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2018-2020. Đây là văn bản quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách sử dụng vốn vay nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp và các nguồn viện trợ không hoàn lại giảm dần.
Bối cảnh và mục tiêu cập nhật định hướng
Việc cập nhật định hướng thu hút vốn ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2018-2020 được đặt ra trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi, đặc biệt là việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi ngày càng khắt khe hơn với mức lãi suất cao hơn. Mục tiêu của việc cập nhật bao gồm:
- Đảm bảo việc thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, kiểm soát chặt chẽ các chỉ số an toàn nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn cho phép.
- Chuyển dần từ phương thức tiếp cận vốn vay ưu đãi sang các hình thức vay thương mại có tính chất định hướng thị trường khi Việt Nam tốt nghiệp ODA.
Nguyên tắc cốt lõi trong thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ này:
- Chỉ sử dụng cho đầu tư phát triển: Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi chỉ được bố trí cho các dự án đầu tư phát triển, tuyệt đối không sử dụng cho chi thường xuyên.
- Tập trung vào các dự án trọng điểm: Ưu tiên các chương trình, dự án lớn, có tính chất lan tỏa, thúc đẩy liên kết vùng và có khả năng tự cân đối nguồn vốn để trả nợ.
- Phù hợp với khả năng trả nợ: Các địa phương và đơn vị sử dụng vốn phải chứng minh được năng lực tài chính, phương án trả nợ rõ ràng trước khi đề xuất dự án.
- Hạn chế tối đa bảo lãnh Chính phủ: Giảm dần tỷ lệ cấp phát từ ngân sách trung ương, tăng cường áp dụng cơ chế cho vay lại đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Các lĩnh vực ưu tiên thu hút nguồn vốn giai đoạn 2018-2020
Định hướng tập trung nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi vào các lĩnh vực then chốt mang tính chất thúc đẩy bền vững:
- Hạ tầng giao thông và đô thị: Đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc, đường sắt đô thị, các cảng biển lớn và hạ tầng giao thông kết nối vùng.
- Năng lượng và môi trường: Phát triển nguồn năng lượng tái tạo, lưới điện thông minh, các dự án cấp thoát nước, xử lý chất thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Y tế và giáo dục: Hiện đại hóa trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến trung ương và tỉnh; nâng cao chất lượng giáo dục đại học, dạy nghề và chuyển giao công nghệ.
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và hệ thống thủy lợi thích ứng với thiên tai.
Cơ chế tài chính trong nước áp dụng cho các dự án
Công văn yêu cầu làm rõ cơ chế tài chính áp dụng đối với từng loại hình dự án để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình:
- Đối với dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: Áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ từ ngân sách trung ương.
- Đối với dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Áp dụng cơ chế tỷ lệ cấp phát và cho vay lại theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và ngân sách nhà nước.
- Đối với dự án có khả năng thu hồi vốn: Áp dụng cơ chế cho vay lại toàn bộ hoặc một phần tùy thuộc vào hiệu quả tài chính của dự án.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Để triển khai hiệu quả định hướng này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu các cơ quan chủ quản thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Khẩn trương rà soát danh mục các dự án đang chuẩn bị đầu tư và đề xuất danh mục dự án dự kiến sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giai đoạn 2018-2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phối hợp với Bộ Tài chính để đánh giá tác động nợ công và xác định cơ chế tài chính cụ thể cho từng dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và các vướng mắc phát sinh để kịp thời tháo gỡ.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7865/BKHĐT-KTĐN | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương; |
Tại Thông báo số 378/TB-VPCP ngày 18/8/2017 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban chỉ đạo quốc gia về vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2017, văn bản số 7536/VPCP-QHQT ngày 18/7/2017 của Văn phòng Chính phủ về triển khai các công việc sau Kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cập nhật, đổi mới định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được phê duyệt tại Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 17/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ để phù hợp với bối cảnh mới.
Triển khai ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các cơ quan có dự án vốn vay nước ngoài đã được phê duyệt đề xuất, chủ trương đầu tư và/hoặc ký kết hiệp định trong giai đoạn 2016-2017 báo cáo các nội dung sau:
1. Đánh giá công tác thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2016-2017 theo Đề cương báo cáo đính kèm tại Phụ lục I.
2. Rà soát, bổ sung các thông tin còn thiếu và điều chỉnh thông tin nếu cần thiết các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi do Quý Cơ quan đề xuất đã ký kết hiệp định hoặc đã được phê duyệt chủ trương đầu tư/đề xuất (nếu có) tại Phụ lục II.
3. Lập tiến độ giải ngân dự kiến của các chương trình, dự án theo từng năm (theo mẫu tại Phụ lục II).
Báo cáo của Quý Cơ quan đề nghị gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (bản mềm gửi về địa chỉ nguyenhaininh@mpi.gov.vn) trước ngày 15 tháng 10 năm 2017 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư mong nhận được sự hợp tác của quý Cơ quan./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ QUYẾT ĐỊNH 251/QĐ-TTG NGÀY 17/02/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo công văn số: 7865BKHĐT-KTĐN ngày 28 tháng 9 năm 2017)
1. Đánh giá chung về công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2016 -2017
a) Tình hình ký kết và kế hoạch giải ngân các dự án vốn vay mới ký kết giai đoạn 2016-2017 theo Biểu 1 tại Phụ lục II.
b) Rà soát, bổ sung thông tin các dự án vốn vay mới đã được phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt đề xuất và dự kiến kế hoạch giải ngân theo từng năm của các dự án này theo Biểu 2, 3 tại Phụ lục II.
c) Phân tích tác động của dự án vốn vay mới đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và hạn mức vay nợ của bộ ngành, địa phương mình quản lý; tỷ lệ vốn ODA và vốn vay ưu đãi so với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
2. Những mặt tích cực và tồn tại, hạn chế trong công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016 - 2017.
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
4. Kiến nghị định hướng ưu tiên, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở hạn mức kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được phê duyệt và hạn mức vay nợ của địa phương.
PHỤ LỤC II - Biểu 1
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐÃ KÝ KẾT TỪ NĂM 2016 ĐẾN 30/8/2017
Đơn vị: triệu USD
| Tên chương trình, dự án | Nhà tài trợ | Ngày ký Hiệp định | Số quyết định phê duyệt đầu tư | Ngành/ lĩnh vực | Tổng mức đầu tư (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó | Kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo tính chất nguồn vốn (*) | Kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo cơ chế tài chính trong nước (*) | Ghi chú | ||||||||||||
| Tổng số vốn nước ngoài | Trong đó | Vốn đối ứng | Năm 2018 | Năm… | Năm 2018 | Năm… | |||||||||||||||
| Vốn vay ODA | Vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Cấp phát | Cho vay lại | Cấp phát | Cho vay lại | |||||||||
| 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 18 | 19 | 20 | 30 | 31 | 32 | 33 | 38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Thống kê cần biết kế hoạch giải ngân toàn bộ số vốn nước ngoài ký kết (phần vốn xây dựng cơ bản) theo từng năm
PHỤ LỤC II - Biểu 2
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐÃ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CHƯA KÝ HIỆP ĐỊNH
Đơn vị: triệu USD
| TT | Tên chương trình, dự án | Nhà tài trợ | Ngày ký Hiệp định (dự kiến) | Ngành/ Lĩnh vực | Số quyết định phê duyệt CTĐT | Tổng mức đầu tư được phê duyệt (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó | Kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo tính chất nguồn vốn (*) | Kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo cơ chế tài chính trong nước (*) | Ghi chú | ||||||||||||
| Tổng số vốn nước ngoài | Trong đó: | Vốn đối ứng | Năm 2018 | Năm.... | Năm 2018 | Năm 2.... | ||||||||||||||||
| Vốn vay ODA | Vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Cấp phát | Cho vay lại | Cấp phát | Cho vay lại | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I ! |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Ghi chú: (*) Thống kê chi tiết kế hoạch giải ngân toàn bộ số vốn nước ngoài ký kết (phần vốn xây dựng cơ bản) theo từng năm
PHỤ LỤC II - Biểu 3
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỀ XUẤT
| TT | Tên chương trình, dự án | Nhà tài trợ | Thời gian ký Hiệp định (dự kiến) | Ngành | Tổng mức đầu tư được phê duyệt (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó | Kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài từng năm theo | Kế hoạch giải ngân vốn nước | Ghi chú | ||||||||||||
| Tổng số vốn nước ngoài | Trong đó | Vốn đối ứng | Năm.... | Năm ... | Năm.... | Năm . | |||||||||||||||
| Vốn vay ODA | Vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Vốn ODA | Vốn vay ưu đãi | Viện trợ KHL | Cấp phát | Cho vay lại | Cấp phát | Cho vay lại | |||||||||
| 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 17 | 18 | 19 | 29 | 30 | 31 | 32 | 37 |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Thống kê chi tiết kế hoạch giải ngân toàn bộ số vốn nước ngoài ký kết (phần vốn xây dựng cơ bản) theo từng năm
- 1 Quyết định 251/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 7536/VPCP-QHĐP năm 2017 triển khai công việc sau Kỳ họp thứ 3 Quốc hội Khóa XIV do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Thông báo 378/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban chỉ đạo quốc gia về vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 1773/VPCP-QHQT về báo cáo tình hình vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA năm 2009 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 8158/VPCP-QHQT năm 2013 báo cáo tình hình vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 6 tháng đầu năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 10944/VPCP-QHQT báo cáo kết quả Hội nghị JPPR8 và vấn đề nổi lên trong hoạt động thu hút và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 1773/VPCP-QHQT về báo cáo tình hình vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA năm 2009 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 8158/VPCP-QHQT năm 2013 báo cáo tình hình vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 6 tháng đầu năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 10944/VPCP-QHQT báo cáo kết quả Hội nghị JPPR8 và vấn đề nổi lên trong hoạt động thu hút và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 251/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 7536/VPCP-QHĐP năm 2017 triển khai công việc sau Kỳ họp thứ 3 Quốc hội Khóa XIV do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông báo 378/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban chỉ đạo quốc gia về vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành