Công văn 788/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với sản phẩm nhập khẩu được hình thành từ hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu lại thành phẩm sau gia công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và các cơ quan hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan, giám sát, quản lý thuế đối với loại hình này.
- Thủ tục hải quan đối với sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài nhập khẩu trở lại Việt Nam
- Mã loại hình khai báo: Khi nhập khẩu sản phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài về Việt Nam, người khai hải quan phải sử dụng đúng mã loại hình nhập khẩu theo quy định. Thông thường, mã loại hình được áp dụng cho trường hợp này là E82 (Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài).
- Hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ theo quy định, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài (đã thông báo với cơ quan hải quan), hóa đơn thương mại cho chi phí gia công, chứng từ vận tải, và các tài liệu chứng minh định mức sử dụng nguyên liệu thực tế.
- Khai báo trị giá hải quan: Trị giá tính thuế đối với sản phẩm nhập khẩu sau gia công được xác định dựa trên tiền thuê gia công, trị giá của nguyên liệu, vật tư mua tại nước ngoài phục vụ cho việc gia công (nếu có), và các chi phí khác liên quan đến việc gia công sản phẩm theo quy định pháp luật về trị giá hải quan.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài
- Thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu đem đi gia công: Nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công được áp dụng chính sách thuế xuất khẩu theo quy định hiện hành. Trường hợp nguyên liệu, vật tư đã nộp thuế xuất khẩu thì khi nhập khẩu sản phẩm gia công về nước sẽ được xử lý hoàn thuế tương ứng với phần nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm.
- Thuế nhập khẩu đối với sản phẩm hoàn thành: Khi nhập khẩu lại sản phẩm sau gia công, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành trong sản phẩm gia công. Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm, bao gồm chi phí gia công, trị giá nguyên liệu mua thêm tại nước ngoài và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Sản phẩm nhập khẩu từ hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Thuế GTGT được tính trên toàn bộ trị giá của sản phẩm nhập khẩu bao gồm cả phần trị giá nguyên liệu xuất khẩu từ Việt Nam và chi phí gia công phát sinh tại nước ngoài.
- Quản lý định mức và báo cáo quyết toán
- Thông báo định mức: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và thông báo định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để gia công sản phẩm với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu sản phẩm hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
- Báo cáo quyết toán: Định kỳ, doanh nghiệp đặt gia công ở nước ngoài phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu và sản phẩm nhập khẩu với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thương mại.
Công văn 788/GSQL-GQ2 có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp kể từ ngày ban hành, giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 788/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 89/2012/CV-A.B.M ngày 16/10/2012 của Công ty cổ phần Re Xam A.B.M về đề nghị cho phép Công ty nhập khẩu lại số lượng 514.024 kg nhôm chính phẩm của hợp đồng gia công số REXABM/NVL02 ngày 26/7/2012 tại cảng Hải Phòng, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại tiết b, khoản 2 Điều 28 Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính thì “Khi kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu lấy khi xuất khẩu với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm; đối chiếu định mức với sản phẩm nhập khẩu nếu có nghi vấn gian lận định mức thì lấy mẫu, lập Biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu để làm cơ sở cho việc kiểm tra định mức”.
Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai báo cáo:
- Theo giải trình tại công văn số 89/2012/CV-A.B.M của Công ty thì h iện Công ty đang làm thủ tục chuyển nhượng máy móc, thiết bị nhà xưởng cho Công ty bao bì nước giải khát Crown Đồng Nai nên không còn thiết bị để sản xuất. Tuy nhiên, hợp đồng gia công số REXABM/NVL02 chưa thực hiện xong, chưa được thanh khoản. Vậy việc giải trình của Công ty có hợp lý và phù hợp với quy định của pháp luật không?
- Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu nguyên liệu của hợp đồng số REXABM/NVL02 để đặt gia công ở nước ngoài có thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu không?
- Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa về cảng Hải Phòng, nhưng đề nghị không vận chuyển về cơ sở sản xuất (tại Đồng Nai) để thực hiện kiểm tra thực tế, (nếu thuộc diện phải kiểm tra theo quy định tại điều 28 Thông tư số 117 dẫn trên) thì gặp khó khăn gì?
- Đề xuất về đề nghị của Công ty.
Báo cáo gửi về Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trước ngày 5/11/2012.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |