Giới thiệu về Công văn 7886/TCHQ-GSQL
Công văn 7886/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, tiếp nhận và xử lý chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và tạo thuận lợi thương mại tối đa cho doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia thành viên ASEAN.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7886/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến việc nộp, kiểm tra tính hợp lệ của C/O Form D và quy trình xác minh xuất xứ, cụ thể như sau:
- Hình thức nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O Form D): Cơ quan hải quan ưu tiên chấp nhận C/O Form D được cấp dưới dạng điện tử (e-C/O) được truyền qua Cơ chế một cửa ASEAN (ASW). Đối với các trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc nước xuất khẩu chưa áp dụng e-C/O hoàn toàn, doanh nghiệp được phép nộp bản giấy của C/O Form D để làm cơ sở xem xét cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA.
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được áp dụng ngay thuế suất ưu đãi đặc biệt. Trong trường hợp chưa có chứng từ tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải thực hiện khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và tiến hành nộp bổ sung trong thời hạn quy định của pháp luật để được hoàn thuế.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Công văn hướng dẫn rõ cơ quan hải quan không được bác bỏ tính hợp lệ của C/O Form D chỉ vì những khác biệt nhỏ mang tính hành chính, lỗi đánh máy hoặc định dạng giữa C/O và các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn), miễn là những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và thông tin hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa: Đối với các trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O Form D hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng, cơ quan hải quan địa phương sẽ báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN, doanh nghiệp có thể nộp bảo lãnh hoặc đóng đủ thuế để giải phóng hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 7886/TCHQ-GSQL mang lại sự minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định ATIGA tại tất cả các cửa khẩu trên toàn quốc. Việc làm rõ các quy định về C/O điện tử và xử lý sai sót nhỏ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng trong khu vực ASEAN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7886/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định ATIGA để hướng dẫn các cam kết trong Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định.
Để đảm bảo thực hiện đúng cam kết quốc tế và quy định tại Thông tư số 19/2020/TT-BCT, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Về việc ghi trị giá FOB trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA:
Yêu cầu thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 6389/TCHQ-GSQL ngày 30/9/2020 của Tổng cục Hải quan, cụ thể: đối với các C/O mẫu D được cấp từ ngày 20/9/2020 chỉ thể hiện trị giá FOB trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ hoặc nhập khẩu vào Campuchia, Indonesia hoặc Lào và sử dụng tiêu chí xuất xứ giá trị hàm lượng khu vực (RVC) để xác định xuất xứ hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN khác (Brunei, Singapore, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Myanmar, Việt Nam) không phải thể hiện trị giá FOB trên C/O. Trường hợp C/O thể hiện thêm thông tin về trị giá FOB thì việc khai báo thêm thông tin bổ sung này không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Việc khai trị giá FOB khi áp dụng tiêu chí RVC áp dụng tương tự đối với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
2. Về thể thức và mẫu lời văn khai báo chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN:
- Đối với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 của ASEAN quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020.
Theo đó, Mẫu lời văn khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ quy định tại khoản 7, Điều 3, Thông tư số 19/2020/TT-BCT chỉ áp dụng cho tự chứng nhận theo dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 của ASEAN, không áp dụng cho cơ chế ASWC.
- Đối với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ thực hiện cơ chế ASWC (ASEAN Wide Self Certification) quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020: thực hiện theo hướng dẫn về tự chứng nhận xuất xứ tại Phụ lục 1, Thông tư 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ Công Thương.
Theo đó, thông tin tối thiểu khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong cơ chế ASWC được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 19/2020/TT-BCT.
3. Mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên cơ sở dữ liệu tự chứng nhận của ASEAN (AS WC):
- Mã quốc gia (Country Code) trong mã số cấp phép (Authorization Code) cho doanh nghiệp tự chứng nhận (Certified Exporter - CE): Điều 2, Phụ lục I, Thông tư số 19/2020/TT-BCT quy định nước xuất khẩu phải cập nhật mã CE lên cơ sở dữ liệu của ASEAN. Theo thống nhất trong ASEAN, mã cấp phép sẽ bao gồm cả mã số quốc gia nước xuất khẩu. Mã quốc gia được hệ thống tự động cập nhập vào trong mã số cấp phép và được thể hiện cùng với mã CE khi khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
Tuy nhiên, trong trường hợp có lỗi khai báo về mã quốc gia thể hiện trên chứng từ thương mại thì sai sót này không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ với điều kiện chứng từ chứng nhận xuất xứ bao gồm các thông tin tối thiểu theo quy định.
Ví dụ: Trên cơ sở dữ liệu mã số của nhà xuất khẩu đủ điều kiện của Singapore được ký hiệu SG123456789.Trên hóa đơn thương mại mã số của nhà xuất khẩu đủ điều kiện từ Singapore chỉ khai báo mã CE là 123456789.
- Mã CE không có trong cơ sở dữ liệu CE của ASEAN: để đảm bảo thực hiện đúng cam kết và tạo thuận lợi thương mại, trong trường hợp công chức hải quan kiểm tra không thấy mã CE trên cơ sở dữ liệu CE của ASEAN, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố gửi báo cáo về Tổng cục để tiến hành xác minh với cơ quan có liên quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 2 Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Thông tư 19/2020/TT-BCT về sửa đổi các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 6389/TCHQ-GSQL năm 2020 về ghi trị giá FOB trên C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3656/TCHQ-TXNK áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 902/TCHQ-GSQL năm 2021 về Thông tư 07/2021/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3656/TCHQ-TXNK áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 3 Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 19/2020/TT-BCT về sửa đổi các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 6389/TCHQ-GSQL năm 2020 về ghi trị giá FOB trên C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 902/TCHQ-GSQL năm 2021 về Thông tư 07/2021/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành