Tóm tắt Công văn 789/TCHQ-TXNK năm 2011 về miễn thuế nhập khẩu hàng hóa dự án ưu đãi đầu tư
Công văn 789/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về thủ tục, điều kiện và nguyên tắc xét miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án đầu tư.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn chi tiết các nhóm hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế để tạo tài sản cố định đối với dự án ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Thiết bị, máy móc chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, vận hành của dự án đầu tư.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ hoặc phương tiện đưa đón công nhân (xe từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy).
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng kèm theo để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị thuộc diện miễn thuế.
- Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ của dự án.
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng nhà xưởng, văn phòng của dự án.
2. Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế
Để được hưởng chính sách ưu đãi thuế, chủ đầu tư dự án phải thực hiện thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (Danh mục miễn thuế) trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án hoặc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (nếu địa phương nơi thực hiện dự án không có tổ chức hải quan).
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm công văn đề nghị đăng ký danh mục miễn thuế, bản đăng ký danh mục kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao hợp lệ), luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật chi tiết của dự án.
- Nguyên tắc trừ lùi: Khi nhập khẩu hàng hóa thực tế, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan sẽ thực hiện trừ lùi số lượng hàng hóa tương ứng trên phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý sau thông quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thắt chặt công tác quản lý nhằm tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi:
- Kiểm tra mục đích sử dụng: Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, địa điểm thực hiện dự án để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế có được lắp đặt và sử dụng đúng mục đích, đúng dự án hay không.
- Xử lý hành vi tự ý chuyển nhượng: Trường hợp doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng, thanh lý hàng hóa đã được miễn thuế mà không khai báo, không nộp đủ thuế với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục để phục vụ công tác giám sát sau thông quan.
4. Tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan
Văn bản đôn đốc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chủ động hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đồng thời tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành địa phương (như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu công nghiệp) để xác minh tính pháp lý của dự án và tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đảm bảo việc miễn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 789/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 1743/HQBD-TXNK ngày 19/7/2010, công văn số 644/HQBD-NV ngày 19/3/2010 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về vướng mắc trong việc thực hiện miễn thuế hàng hóa nhập khẩu cho dự án ưu đãi đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2009/QĐ-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Công văn số 8103/BKH-KTCN ngày 11/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và công văn số 69/BXD-VLXD ngày 14/10/2010 của Bộ Xây dựng về việc xác định các mặt hàng là vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được thì: mặt hàng bản lề, tay nắm cửa, bộ chốt cửa, bộ chốt cài cửa, ray trượt cửa, thanh định hướng cửa… nêu tại công văn số 644/HQBD-NV ngày 19/3/2010 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương là vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được.
Do đó trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này như trình bày của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương nêu tại công văn số 644/HQBD-NV nêu trên không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như trên để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 69/BXD-VLXD vướng mắc danh mục hàng hoá miễn thuế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 4813/TCHQ-TXNK miễn thuế nhập khẩu hàng hóa dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3269/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án "Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai" do Tổng cục Hải quan ban hành