Công văn 790/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế đối với các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường, tiền thưởng hoặc các khoản thu tài chính khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về việc lập chứng từ khi nhận tiền hỗ trợ không kèm điều kiện dịch vụ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp nhận được các khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền bồi thường hoặc các khoản thu tài chính khác mà không kèm theo bất kỳ điều kiện thực hiện dịch vụ nào cho bên chi tiền thì thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp nhận tiền không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán để làm căn cứ ghi nhận thu nhập.
- Bên chi tiền căn cứ vào mục đích chi, hợp đồng/thỏa thuận hỗ trợ và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí theo quy định pháp luật.
- Trường hợp phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT
Công văn làm rõ ranh giới giữa khoản hỗ trợ tài chính thuần túy và khoản hỗ trợ có điều kiện dịch vụ đi kèm để tránh việc doanh nghiệp áp dụng sai quy định:
- Nếu khoản tiền hỗ trợ nhận được có kèm theo điều kiện doanh nghiệp nhận tiền phải thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền (ví dụ: dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, trưng bày sản phẩm, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác) thì đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền.
- Trong trường hợp này, doanh nghiệp nhận tiền bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng với loại dịch vụ thực hiện và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản tiền hỗ trợ
Về mặt thuế TNDN, các khoản tiền hỗ trợ nhận được phải được xử lý chặt chẽ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Khoản tiền hỗ trợ nhận được (dù có hay không có dịch vụ đi kèm) đều phải được ghi nhận vào thu nhập khi xác định thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
- Đối với khoản hỗ trợ không kèm dịch vụ, doanh nghiệp hạch toán vào mục "Thu nhập khác" theo quy định.
- Đối với khoản hỗ trợ kèm dịch vụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tương ứng để tính thuế TNDN.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 790/TCT-CS giúp các doanh nghiệp phân biệt rõ ràng bản chất của các khoản tiền nhận được để áp dụng đúng chính sách thuế, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp tránh việc lập hóa đơn sai quy định đối với các khoản hỗ trợ không chịu thuế GTGT, từ đó hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế.
- Đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ đầu vào cho bên chi tiền, giúp bên chi tiền có đủ cơ sở pháp lý để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng, thỏa thuận hỗ trợ để xác định rõ có điều kiện dịch vụ đi kèm hay không trước khi quyết định lập hóa đơn hay chứng từ thu chi.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 790/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần cao su Hoàng Anh-Mang Yang. |
Trả lời công văn số 104/CV-HARC ngày 10/11/2009 của Công ty Cổ phần cao su Hoàng Anh-Mang Yang đề nghị hướng dẫn về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với tiền hỗ trợ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.19 mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
"Đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền".
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Sở Tài chính-Ban Quản lý rừng phòng hộ Iapuch chi tiền hỗ trợ công khai hoang rừng chuyển mục đích trồng cao su cho Công ty Cổ phần cao su Hoàng Anh-Mang Yang theo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của UBND tỉnh Gia Lai (Điều 12: chi hỗ trợ tiền khai thác tối đa không quá 150.000 đồng/m3 gỗ) thì:
Đối với Công ty Cổ phần cao su Hoàng Anh-Mang Yang khi nhận tiền hỗ trợ phải lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với Sở Tài chính- Ban Quản lý căn cứ vào mục đích hỗ trợ đã được ghi trong Quyết định số 239/QĐ-UBND nêu trên để lập chứng từ chi tiền.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty Cổ phần cao su Hoàng Anh-Mang Yang được biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Gia Lai để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5791/TCT-CS năm 2016 xử lý hành vi sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành