Tổng quan về Công văn 7919/TCHQ-TXNK
Công văn số 7919/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng máy cắt chân không khí SF6 (thiết bị dập hồ quang bằng khí SF6). Việc ban hành công văn này giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch trong việc áp thuế và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu đối với nhóm hàng thiết bị điện chuyên dụng.
Căn cứ pháp lý thực hiện phân loại
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng máy cắt chân không khí SF6, Tổng cục Hải quan đã áp dụng các căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến công tác phân loại hàng hóa.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo các quy định hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Bản chất kỹ thuật và nguyên tắc phân loại mặt hàng máy cắt chân không khí SF6
Mặt hàng máy cắt chân không khí SF6 là thiết bị điện chuyên dụng được sử dụng để đóng cắt mạch điện, bảo vệ hệ thống điện khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch. Thiết bị này sử dụng khí SF6 (Sulfur Hexafluoride) làm môi trường dập hồ quang và cách điện. Dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng thực tế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại như sau:
- Phân loại theo điện áp định mức: Đây là tiêu chí cốt lõi để xác định mã số HS phù hợp cho các thiết bị đóng ngắt mạch điện.
- Trường hợp điện áp vượt quá 1.000V: Mặt hàng được phân loại vào Nhóm 85.35. Đây là nhóm dành cho các thiết bị điện để đóng ngắt hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối với mạch điện hoặc trong mạch điện (ví dụ: dao đóng ngắt, cầu chì, bộ chống sét, bộ hạn chế điện áp, bộ dập tắt sự tăng vọt điện áp, phích cắm, hộp đấu nối), dùng cho điện áp trên 1.000 vôn.
- Trường hợp điện áp không vượt quá 1.000V: Mặt hàng được phân loại vào Nhóm 85.36. Đây là nhóm dành cho các thiết bị điện tương tự nhưng sử dụng cho điện áp không quá 1.000 vôn.
Hướng dẫn chi tiết mã số HS cụ thể
Đối với các dòng máy cắt chân không khí SF6 thông dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng (thường có điện áp định mức cao, vượt quá 1.000V), việc áp mã được chi tiết hóa như sau:
- Phân loại vào phân nhóm 8535.21 hoặc 8535.29 tùy thuộc vào giới hạn điện áp cụ thể của thiết bị.
- Nếu thiết bị hoạt động ở mức điện áp dưới 72.5 kV, mã số áp dụng phù hợp sẽ thuộc phân nhóm 8535.21 (máy cắt mạch tự động dùng cho điện áp dưới 72.5 kV).
- Nếu thiết bị hoạt động ở mức điện áp từ 72.5 kV trở lên, mã số áp dụng phù hợp sẽ thuộc phân nhóm 8535.29 (máy cắt mạch tự động khác).
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng mã số HS được thống nhất trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, catalogue và kết quả giám định (nếu có) để xác định rõ các thông số kỹ thuật như điện áp định mức, nguyên lý dập hồ quang (bằng khí SF6 kết hợp chân không) của mặt hàng nhập khẩu thực tế.
- Thống nhất áp mã: Không để xảy ra tình trạng cùng một mặt hàng có cùng thông số kỹ thuật nhưng lại được phân loại vào các mã số thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Xử lý vướng mắc: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa rõ ràng về thông số kỹ thuật, các đơn vị cần phối hợp với các trung tâm phân tích phân loại của hải quan hoặc các tổ chức giám định có thẩm quyền để làm rõ trước khi ra quyết định áp mã cuối cùng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7919/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 686/HQĐNg-KTSTQ ngày 15/5/2014 của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về việc phân loại mặt hàng “máy cắt chân không cấp điện áp 24kV”, “máy cắt khí SF6 cấp điện áp 24kV”, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Chứng thư giám định số N1.GĐ.15.083 ngày 28/5/2015 của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2;
Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 Nhóm 85.35:
Mặt hàng “máy cắt chân không cấp điện áp 24kV”, “máy cắt khí SF6 cấp điện áp 24kV” được lắp trong tủ điện trung thế, dùng để đóng ngắt mạch điện, có khả năng ngắt mạch tự động khi quá dòng, quá áp là loại máy có khả năng thực hiện đóng, cắt mạch điện nhờ cơ cấu truyền động tích năng lò xo và được điều khiển bằng tay hoặc bằng điện qua các cuộn dây đóng, cắt điện từ; khi máy cắt cắt mạch điện trong tình trạng có dòng điện thì hồ quang sinh ra sẽ được dập tắt trong buồng chân không (hoặc buồng khí SF6) thuộc nhóm 85.35: “Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, công tắc, cầu chì, bộ chống sét, bộ khống chế điện áp, bộ triệt xung điện, phích cắm, hộp đấu nối) dùng cho điện áp trên 1.000 V”, phân nhóm 8535.30: “- Cầu dao cách ly và thiết bị đóng - ngắt điện”, mã số 8535.30.19: “- - - Loại khác”.
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng căn cứ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn trên để phân loại mặt hàng “máy cắt chân không cấp điện áp 24kV”, “máy cắt khí SF6 cấp điện áp 24kV” theo đúng quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo Colostrum Powder 7015i do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7750/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Nguyên liệu sợi thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8921/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8922/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng ''''Mintai Flavor'''' do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng magiê sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng khai báo Colostrum Powder 7015i do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7750/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Nguyên liệu sợi thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 8921/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8922/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng ''''Mintai Flavor'''' do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 9816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng magiê sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành