Giới thiệu về Công văn 7966/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7966/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn, tập trung vào các quy định và thủ tục liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 7966/CT-TTHT năm 2013 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng
Dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn từ cơ quan thuế về thuế giá trị gia tăng, nội dung trọng tâm xoay quanh các nguyên tắc sau:
- Nghĩa vụ kê khai thuế: Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện việc lập và nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ (theo tháng hoặc theo quý) đúng với phương pháp tính thuế đang áp dụng (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp).
- Xác định thuế GTGT đầu vào và đầu ra: Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ, điều kiện để được khấu trừ thuế đối với hóa đơn mua vào và nghĩa vụ xuất hóa đơn, tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ cung ứng.
- Địa điểm và thời hạn nộp thuế: Quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị: Do các quy định về thuế giá trị gia tăng thường xuyên được cập nhật và bổ sung bởi các Luật thuế, Nghị định và Thông tư mới, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật thuế mới nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7966/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang |
Trả lời văn bản số 1603/ĐQ-TCKT ngày 02/10/2013 của Công ty về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1.d Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế:
“Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
…
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán tại tỉnh Bình Dương và Đồng Nai thì thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo hướng dẫn trên, nếu tại trụ sở chính của Công ty không phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì Công ty không phải nộp thuế GTGT cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4638/CT-TTHT kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7127/CT-TTHT năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8325/CT-TTHT năm 2013 về kê khai nộp thuế của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1642/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4638/CT-TTHT kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7127/CT-TTHT năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8325/CT-TTHT năm 2013 về kê khai nộp thuế của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1642/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành