Giới thiệu về Công văn 7970/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7970/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định hóa đơn, chứng từ hợp lệ đối với các khoản chi phí mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (như dịch vụ quảng cáo trực tuyến, phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin). Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn, để các khoản chi phí mua dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Doanh nghiệp phải có hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận mua bán bằng văn bản (hoặc các điều khoản dịch vụ trực tuyến được xác nhận giữa hai bên) thể hiện rõ nội dung công việc, giá trị giao dịch và trách nhiệm của mỗi bên.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp pháp. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thực hiện chuyển khoản từ tài khoản của doanh nghiệp mua sang tài khoản của nhà cung cấp nước ngoài.
- Chứng từ nộp thuế nhà thầu: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu) thay cho tổ chức nước ngoài theo quy định. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thuế này là chứng từ bắt buộc để hoàn thiện bộ hồ sơ chi phí hợp lệ.
Quy định về hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp nước ngoài
Do các tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán Việt Nam, họ không thể xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Việt Nam. Công văn đã làm rõ phương án xử lý như sau:
- Chấp nhận chứng từ thương mại: Doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc các chứng từ, biên lai thanh toán (Receipt) do phía nước ngoài cung cấp qua hệ thống điện tử làm chứng từ kế toán ban đầu.
- Tính đồng bộ của hồ sơ: Các chứng từ thương mại này phải khớp với thông tin trên hợp đồng, thông tin tài khoản thanh toán và tờ khai thuế nhà thầu đã nộp. Sự trùng khớp này là cơ sở để cơ quan thuế chấp nhận tính hợp pháp của giao dịch.
Hướng dẫn thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân
Một trong những nội dung thực tế được hướng dẫn chi tiết trong Công văn là việc doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân (thường là nhân viên hoặc giám đốc) sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán dịch vụ trực tiếp cho nhà thầu nước ngoài:
- Hình thức ủy quyền hợp lệ: Doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cụ thể cho cá nhân sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán cho nhà cung cấp, sau đó doanh nghiệp sẽ thanh toán lại cho cá nhân đó.
- Quy chế tài chính rõ ràng: Hình thức thanh toán này phải được quy định cụ thể trong quy chế tài chính nội bộ hoặc quy chế quản lý chi tiêu của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ hoàn trả: Khi doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân, phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản ngân hàng của cá nhân được ủy quyền. Đồng thời, phải lưu trữ đầy đủ sao kê thẻ tín dụng của cá nhân thể hiện dòng tiền đã thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 7970/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình lưu trữ hồ sơ kế toán đối với các dịch vụ xuyên biên giới. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Luôn chủ động thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu ngay khi phát sinh giao dịch thanh toán cho phía nước ngoài để tránh bị phạt chậm nộp và bị bác bỏ chi phí hợp lý.
- Kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp pháp của các chứng từ điện tử tải về từ hệ thống của nhà cung cấp nước ngoài, đảm bảo hiển thị rõ tên người mua là doanh nghiệp hoặc cá nhân được ủy quyền hợp pháp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 7970/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2013. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MSC Việt Nam |
Trả lời văn thư số 18/MSC-2013 ngày 25/9/2013 của Công ty về hoá đơn, chứng từ ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, đăng ký thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty là tổng đại lý cho hãng tàu biển Địa Trung Hải – MSC thì khi lập hoá đơn cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tên của người bán hàng ghi trên hoá đơn Công ty ghi đúng theo tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế. Về việc Công ty đề nghị ghi thêm tên là “ Đại lý cho hãng tàu biển Địa Trung hải – MSC” là không đúng quy định.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5342/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8561/CT-TTHT năm 2014 về đồng tiền ghi trên hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 9217/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5342/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8561/CT-TTHT năm 2014 về đồng tiền ghi trên hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành