Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7990/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 7990/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế khi quyết toán thuế TNCN cho nhân viên.

1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí tiền thuê nhà trả thay

Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động, việc tính thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ:

  • Khoản tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
  • Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

2. Quy định về vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài

Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được hướng dẫn như sau:

  • Được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này dùng để chi trả cho người lao động về nước phép mỗi năm một lần.
  • Căn cứ để xác định miễn thuế bao gồm điều khoản quy định rõ trong hợp đồng lao động và các chứng từ, hóa đơn thanh toán vé máy bay theo đúng quy định pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả vé máy bay cho người nhà của người lao động thì khoản tiền này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

3. Quy định về học phí cho con của người lao động nước ngoài

Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được áp dụng chính sách ưu đãi thuế:

  • Được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu là học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
  • Yêu cầu bắt buộc để được miễn thuế là khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty, đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ các cơ sở giáo dục tại Việt Nam.

4. Các khoản lợi ích khác và chi phí mang tính tập thể

Công văn cũng làm rõ nguyên tắc phân loại đối với các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả nhằm bảo đảm tính công bằng:

  • Các khoản chi dịch vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu là xe đưa đón chung cho tập thể. Trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
  • Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7990/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn.
Địa chỉ: 72 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301955155

Trả lời văn thư số 733/2017/CV-SSIHO ngày 05/07/2017 của Công ty về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

- Tại điểm b, khoản 4, Điều 2 quy định về thu nhập chịu thuế:

“Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”

- Tại điểm đ, khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:

“Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Cụ thể việc khấu trừ thuế được thực hiện như sau:

đ.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán:

đ.1.1) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân, số thuế khấu trừ được xác định như hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

đ.2) Đối với chứng khoán chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán:

đ.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán:

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

đ.2.2) Đối với chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông:

Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với Công ty chứng khoán khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN:

- Tại Điều 16 sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%”

- Tại Khoản 6 Điều 21 sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:

“5. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Công ty:

Trường hợp cá nhân mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty được hưởng quyền mua cổ phần (cổ phiếu đang niêm yết hoặc chưa niêm yết và Công ty được tổ chức phát hành ủy quyền quản lý danh sách cổ đông), nay cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng quyền mua cổ phần cho người khác thì tại thời điểm cá nhân nhận thu nhập từ chuyển nhượng quyền mua cổ phần, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế 0,1% trên toàn bộ giá chuyển nhượng bao gồm trị giá cổ phiếu phát hành và quyền mua cổ phiếu (ví dụ giá phát hành 25.000 đồng/1 cổ phiếu, giá chuyển nhượng quyền mua 2.000 đồng/1 cổ phiếu, giá chuyển nhượng 27.000 đồng/ 1 cổ phiếu).

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT3;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7990/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7990/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7990/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký