Tóm tắt Công văn 800/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu quặng có độ ẩm tự nhiên
Công văn số 800/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, phương pháp xác định trọng lượng và tính thuế đối với mặt hàng quặng xuất khẩu có chứa độ ẩm tự nhiên. Đây là văn bản quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản.
- Nguyên tắc xác định trọng lượng tính thuế quặng xuất khẩu
- Trọng lượng làm cơ sở tính thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng là trọng lượng khô thương mại (trọng lượng thực tế sau khi đã loại trừ hàm lượng nước hoặc độ ẩm tự nhiên).
- Doanh nghiệp khi khai báo hải quan phải tự xác định và khai báo rõ ràng cả hai chỉ số: trọng lượng ướt (trọng lượng tự nhiên lúc giao nhận) và trọng lượng khô sau khi quy đổi dựa trên tỷ lệ độ ẩm thực tế.
- Yêu cầu về chứng từ giám định độ ẩm
- Doanh nghiệp xuất khẩu bắt buộc phải xuất trình chứng thư giám định độ ẩm tự nhiên của lô hàng do tổ chức giám định có chức năng và thẩm quyền cấp.
- Chứng thư giám định phải thể hiện rõ phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm và tỷ lệ phần trăm độ ẩm tự nhiên của lô quặng tại thời điểm xuất khẩu.
- Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với chứng thư giám định và các chứng từ thương mại kèm theo như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại.
- Trong trường hợp phát hiện nghi vấn hoặc có cơ sở cho rằng kết quả giám định độ ẩm chưa chính xác, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định lại tại các cơ quan kiểm định hải quan hoặc tổ chức giám định độc lập khác.
- Kết quả giám định lại sẽ là căn cứ pháp lý cuối cùng để cơ quan hải quan xác định trọng lượng khô thực tế, từ đó tính toán chính xác số thuế xuất khẩu phải nộp và thông quan hàng hóa.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu khai báo về trọng lượng, độ ẩm và chất lượng quặng xuất khẩu.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định độ ẩm và trọng lượng lô hàng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 800/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Trả lời công văn số 897/HQLC-NV ngày 16/5/2014 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai về việc xuất khẩu mặt hàng quặng có độ ẩm tự nhiên, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
1. Ngày 26/4/2014, Bộ Công Thương có công văn số 3503/BCT-CNNg gửi Tổng cục Hải quan có ý kiến về việc xuất khẩu quặng sắt của Công ty Phát triển số 1. Tại điểm 2 công văn số 3503/BCT-CNNg có nêu “khối lượng tinh quặng sắt mà Bộ Công Thương đồng ý cho các doanh nghiệp xuất khẩu, trong đó có Công ty Phát triển số 1 tại công văn số 5453/BCT-CNNg ngày 21/6/2013 là khối lượng quặng với độ ẩm tự nhiên; tỷ lệ % độ ẩm (nước) chứa trong tinh quặng sắt phụ thuộc vào tính chất quặng và thời tiết, khi xuất khẩu quặng vào mùa mưa, quặng sẽ có độ ẩm cao hơn so với xuất quặng vào thời điểm mùa khô; vì lý do trên, trong thực tế giao dịch hợp đồng xuất khẩu khoáng sản, khách hàng nước ngoài nói chung và Trung Quốc nói riêng đều thống nhất điều kiện là xác định khối lượng và đơn giá theo quặng quy khô (đã trừ độ ẩm) và tại điểm 3 có nêu “...Bộ Công Thương đề nghị Tổng cục Hải quan kiểm tra và có hướng dẫn Hải quan cửa khẩu thống nhất áp đơn giá tính thuế xuất khẩu khoáng sản theo nguyên tắc quy đổi đơn giá hoặc khối lượng tính thuế xuất khẩu về cùng mặt bằng (có hoặc không có độ ẩm) để đảm bảo tính đúng, đủ và phù hợp với thực tế cho lô hàng tinh quặng sắt xuất khẩu của Công ty phát triển số 1 đã được Bộ Công Thương cho phép xuất khẩu tại công văn số 5453/BCT-CNNg và đối với các trường hợp xuất khẩu khoáng sản tương tự khác”.
Do vậy, đối với trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu quặng có độ ẩm tự nhiên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lào Cai căn cứ hướng dẫn nêu trên của Bộ Công Thương, đối chiếu với hồ sơ, thực tế hàng hóa xuất khẩu để giải quyết thủ tục hải quan theo đúng quy định.
2. Theo như trình bày của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai thì việc thanh toán của Công ty CP Khai khoáng Minh Đức với đối tác nước ngoài là hình thức hàng đổi hàng, do đó việc thanh toán trên của Công ty phải đáp ứng quy định tại điểm 4.6 Phụ lục 1 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Giám sát quản lý trả lời để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2891/TCHQ-GSQL về tăng cường kiểm tra việc xuất khẩu quặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11400/BCT-CNNg năm 2013 xuất khẩu quặng đuôi titan và quặng đuôi zircon do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1035/GSQL-GQ3 năm 2014 về xuất khẩu quặng barit do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 2891/TCHQ-GSQL về tăng cường kiểm tra việc xuất khẩu quặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11400/BCT-CNNg năm 2013 xuất khẩu quặng đuôi titan và quặng đuôi zircon do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 1035/GSQL-GQ3 năm 2014 về xuất khẩu quặng barit do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành