Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các doanh nghiệp, đơn vị có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, cung ứng vũ khí, khí tài, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Nội dung chính sách thuế GTGT đối với hàng quân dụng
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Các mặt hàng là vũ khí, khí tài chuyên dùng, trang thiết bị kỹ thuật đặc chủng phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Danh mục các mặt hàng này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định phối hợp giữa Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- Điều kiện áp dụng chính sách không chịu thuế: Để được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT, các đơn vị cung ứng phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng kinh tế ký kết trực tiếp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc các đơn vị trực thuộc được ủy quyền hợp pháp. Đồng thời, nguồn vốn thanh toán cho các hợp đồng này phải được trích từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho quốc phòng, an ninh.
- Phân biệt hàng quân dụng và hàng hóa tiêu dùng thông thường: Đối với các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân của cán bộ, chiến sĩ (như lương thực, thực phẩm, quân trang thông thường không thuộc danh mục chuyên dùng đặc chủng) hoặc các mặt hàng lưỡng dụng có thể sử dụng cho cả mục đích dân sự thì vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định hiện hành.
- Hồ sơ, thủ tục chứng minh: Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế phải xuất trình đầy đủ hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao hàng hóa và văn bản xác nhận của cơ quan quân đội, công an có thẩm quyền về việc hàng hóa sử dụng trực tiếp cho mục đích quốc phòng, an ninh.
Hiệu lực và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 804/TCT/NV4 là căn cứ pháp lý quan trọng để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy định, tránh việc áp dụng sai đối tượng gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn cho hoạt động mua sắm trang thiết bị quốc phòng. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất kể từ ngày ban hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 804/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 804 TCT/NV4 NGÀY 20 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG QUÂN TRANG
Kính gửi : Cục thuế thành phố Hải Phòng,
Trả lời công văn số 603 CT/NLHS ngày 28-12-2001 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng quân trang, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo điểm 19, mục II Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ về thuế giá trị gia tăng thì vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh (danh mục vũ khí, khí tài kèm theo) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Do đó, hàng quân trang không thuộc danh mục vũ khí, khí tài nêu trên, vì vậy thuộc đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Đề nghị Cục thuế thông báo cho Công ty 3-2 biết và thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng hàng quân trang theo quy định.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|