Tổng quan về Công văn 8069/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 8069/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp dược phẩm chủ động trong hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dược phẩm.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản tập trung vào việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thuốc trong nước, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu: Đảm bảo các nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Y tế trước khi đưa vào sản xuất thành phẩm.
- Phạm vi áp dụng rõ ràng: Áp dụng đối với các nguyên liệu làm thuốc phục vụ cho việc sản xuất các loại thuốc trong nước đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số đăng ký lưu hành hợp pháp.
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Việc công khai danh mục cụ thể giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm dễ dàng tra cứu, đối chiếu và thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu theo đúng quy trình quy định.
Nội dung cốt lõi về danh mục nguyên liệu làm thuốc phải cấp phép nhập khẩu
Theo tinh thần của Công văn 8069/QLD-ĐK, việc quản lý nguyên liệu làm thuốc được thực hiện thông qua các quy định cụ thể sau:
- Xác định danh mục nguyên liệu: Liệt kê chi tiết các hoạt chất, tá dược, hoặc bán thành phẩm thuốc thuộc diện phải xin giấy phép nhập khẩu trước khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam để sản xuất thuốc đã có số đăng ký.
- Yêu cầu đối với thuốc đã có số đăng ký: Mặc dù thuốc thành phẩm trong nước đã được cấp số đăng ký, việc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp phép nhập khẩu riêng biệt đối với những nguyên liệu nằm trong danh mục quy định.
- Hồ sơ và thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu khi thực hiện thủ tục tại Cục Quản lý Dược.
Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và kinh doanh dược phẩm
Để đảm bảo việc thực thi công văn đạt hiệu quả cao nhất, các đơn vị liên quan cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Chủ động rà soát danh mục: Các doanh nghiệp có trách nhiệm tự đối chiếu danh mục nguyên liệu của đơn vị mình với danh mục được công bố kèm theo Công văn 8069/QLD-ĐK để thực hiện đúng quy định.
- Tuân thủ thời hạn và quy trình: Thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu đúng thời gian và quy trình hướng dẫn của Cục Quản lý Dược nhằm tránh gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác: Doanh nghiệp phải cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu nguyên liệu.
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 8069/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục 02 nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: http://www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các cơ sở biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT, TÁ DƯỢC, BÁN THÀNH PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIÊ5T NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm công văn số 8069/QLD-ĐK ngày 09/5/2018 của Cục Quản lý Dược)
STT (1) | Tên thuốc (2) | SĐK (3) | Ngày hết hạn SĐK (dd/mm/yy) (4) | Tên NSX (5) | Dược chất (ghi đầy đủ tên, dạng nguyên liệu, dạng muối…) (6) | Tiêu chuẩn dược chất (7) | Tên NSX nguyên liệu (8) | Địa chỉ NSX sản xuất nguyên liệu (9) | Nước sản xuất (10) |
01 | Maxdazol | VD-26083- 17 | 06/02/2022 | Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 | Metronidazol | DĐVN IV | Hubei Hongyuan Pharmaceutical Co., Ltd- China | 428 YiShui North Road, Fengshan, Luotian County, Hubei, China | China |
2 | Rodazol | VD-25852- 16 | 15/11/2021 | Công ty Cổ phần Dược phẩm Vacopharm | Metronidazol | DĐVN IV | Hubei Hongyuan Pharmaceutical Co., Ltd- China | 428 YiShui North Road, Fengshan, Luotian County, Hubei, China | China |
- 1 Công văn 6697/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 7386/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 6697/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 7386/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành