Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 807/TCT-CS năm 2017

Công văn 807/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân trên phạm vi cả nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tính minh bạch của cơ quan quản lý thuế.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 807/TCT-CS:

  • Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Việc miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) sẽ không được áp dụng các chính sách ưu đãi này và phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến quy định.
  • Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Công văn nhấn mạnh việc rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin của người nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm thuế (như thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất ở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). Việc xác định đối tượng phải căn cứ vào các giấy tờ chứng minh hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế: Người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập hồ sơ gửi đến cơ quan thuế chi cục sở tại. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tờ khai thuế và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sử dụng đất cũng như đối tượng ưu đãi. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Đồng thời, cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường, chính quyền địa phương cấp xã/phường để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế khiếu nại, khiếu kiện.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 807/TCT-CS năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế trong quá trình triển khai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại các địa phương. Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của các đối tượng chính sách, người có công và các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách ưu đãi về đất đai của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 807/TCT-CS
V/v chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Trả lời Công văn số 4011/CT-KK ngày 12/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“Điều 5. Giá của 1 m2 đất tính thuế

1. Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1 m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1 m2 đất tính thuế cho thời gian còn lại của chu kỳ”.

- Tại điểm c1, d1 khoản 1 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 18. Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai

1. Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

c.1) Đối với tổ chức: Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại tiết đ.2 khoản này.

...d) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

d.1) Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung theo mẫu số 01/TK-SDDPNN hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố đó.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế là tổ chức, năm 2017 phát sinh yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp (thay đổi chu kỳ ổn định giá đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) thì tổ chức thực hiện kê khai bổ sung theo mẫu 02/TK-SDDPNN theo quy định tại điểm đ1, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Vụ PC, Vụ CST-BTC;
- Vụ PC, KK (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 807/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bảo hiểm, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký