Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 80739/CT-TTHT năm 2020

Công văn 80739/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT (0% hoặc 10%) khi thực hiện các hợp đồng dịch vụ tư vấn với đối tác ngoại quốc.

Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt. Cụ thể đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài:

  • Khái niệm dịch vụ xuất khẩu: Là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng và các hồ sơ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Các trường hợp áp dụng thuế suất 10%

Công văn cũng làm rõ các trường hợp dịch vụ tư vấn không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

  • Dịch vụ tư vấn được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp không đáp ứng được một trong các điều kiện về hồ sơ, thủ tục như thiếu hợp đồng hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ lưỡng hợp đồng: Nội dung hợp đồng cần thể hiện rõ phạm vi công việc, đối tượng tiếp nhận dịch vụ là tổ chức nước ngoài và địa điểm tiêu dùng dịch vụ là ngoài Việt Nam.
  • Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Đảm bảo dòng tiền thanh toán từ nước ngoài vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam khớp với giá trị trên hóa đơn và hợp đồng.
  • Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu, sản phẩm bàn giao của dịch vụ tư vấn để chứng minh dịch vụ đã được chuyển giao và tiêu dùng ở nước ngoài.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 80739/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài

Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Asia Group Advisors Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng S16, Tầng 29, Tòa Đông, Hà Nội Lotte Center, số 54 Liễu Giai, P. Cống Vị, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội - MST: 0108266157)

Trả lời công văn số 01/CV-20 nhận ngày 21/08/2020 của Công ty TNHH Asia Group Advisors Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; ...

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

…

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khẩu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

…”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

…

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

...

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu, thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện chính sách thuế theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Asia Group Advisors Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 80739/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 80739/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/09/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/09/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 80739/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký