Công văn 811/TCT-TNCN năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện miễn thuế, đặc biệt là trong các mối quan hệ sở hữu chung và sở hữu của vợ chồng.
- Điều kiện xác định nhà ở, đất ở duy nhất để được miễn thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế thu nhập cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng duy nhất một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở trên thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng. Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 180 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cá nhân phải thực hiện chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chỉ chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
- Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp sở hữu chung và quan hệ vợ chồng
Công văn 811/TCT-TNCN làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế đối với các trường hợp đồng sở hữu hoặc tài sản chung của vợ chồng:
- Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và đây là tài sản duy nhất của cả hai người thì khi chuyển nhượng được miễn thuế thu nhập cá nhân toàn bộ.
- Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất, nhưng một trong hai người (vợ hoặc chồng) lại có riêng nhà ở, đất ở khác: Khi chuyển nhượng tài sản chung, chỉ người không có tài sản riêng (đáp ứng điều kiện duy nhất) mới được miễn thuế đối với phần thu nhập tương ứng với phần sở hữu của mình. Người có tài sản riêng khác phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng tương ứng với phần sở hữu của mình trong tài sản chung đó.
- Đối với các trường hợp đồng sở hữu khác (không phải vợ chồng), việc xác định miễn thuế thu nhập cá nhân cũng được áp dụng riêng rẽ cho từng cá nhân đồng sở hữu dựa trên điều kiện về nhà ở, đất ở duy nhất của từng người.
- Trách nhiệm tự khai và nghĩa vụ pháp lý của người nộp thuế
Để đảm bảo tính tự giác và đơn giản hóa thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình xác định như sau:
- Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc kê khai chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thực hiện miễn thuế theo tờ khai của người nộp thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra sau đó để xác minh tính chính xác.
- Nếu cơ quan thuế phát hiện cá nhân kê khai không trung thực (thực tế có nhiều hơn một nhà ở, đất ở tại thời điểm chuyển nhượng), cá nhân đó sẽ bị truy thu số thuế thu nhập cá nhân chưa nộp, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 811/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 7922/CT-TNCN ngày 04/11/2013 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản là nhà ở duy nhất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 18 Luật nhà ở số 56/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005 quy định về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau: “7. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi thì chủ sở hữu nhà ở được cấp đổi giấy chứng nhận.
2. Chủ sở hữu nhà ở có đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cũ và nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà ở. ”
Tại điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện miễn thuế đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất hướng dẫn như sau: “b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam...
...b. 1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, đất ở đã trên 183 ngày, nay được cấp lại Giấy chứng nhận mới theo quy định pháp luật về cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, thì được miễn thuế cho nhà ở duy nhất khi chuyển nhượng, mặc dù giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chưa đủ 183 ngày. Đối với trường hợp này, khi khai nộp thuế TNCN người nộp thuế phải chứng minh giấy chứng nhận mới được cấp là giấy được cấp đổi, những nội dung trong Giấy chứng nhận được cấp đổi không làm thay đổi quyền sở hữu và sử dụng của người được cấp đổi cũng như hiện trạng của thửa đất và tài sản gắn liền với đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3854/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1418/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng là bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 8629/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trồng cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 50 TC/TCT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Nhà ở 2005
- 2 Công văn 3854/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1418/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng là bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8629/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trồng cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 50 TC/TCT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành